Chuyên đề Tâm lý lãnh đạo

-Dặc tính tâm lý của người quản lý và lãnh đạo. Đặc điểm hoạt động quản lý và lãnh đạo: 1. Hoạt động lãnh đạo quản lý là dạng hoạt động phức tạp và có tính chuyên môn 2. Hoạt động lãnh đạo quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật 3. Hoạt động lãnh đạo quản lý là hoạt động gián tiếp 4. Hoạt động quản lý được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động giao tiếp 5. Hoạt động lãnh đạo quản lý là một dạng hoạt động có tính sáng tạo cao 6. Hoạt động quản lý là hoạt động caờng thẳng, tiêu phí nhiều năng lượng thần kinh và sức lửùc

ppt30 trang | Chia sẻ: vietpd | Ngày: 31/10/2013 | Lượt xem: 126 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Chuyên đề Tâm lý lãnh đạo, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài giảng tại Hoùc vieọn chớnh trũ khu vửùc III Tâm lý lãnh đạo - Khái niệm tâm lý và tâm lý lãnh đạo - đặc tính tâm lý của người quản lý và lãnh đạo. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý cán bộ công chức - Một số hiện tượng tâm lý tập thể Trieỏt lyự aõm dửụng trongứ vaờn hoựa Vieọt nam vaứ taõm lyự ngửụứi vieọt * Nguoàn goỏc cuỷa trieỏt lyự aõm dửụng. * Tớnh aõm dửụng cuỷa hai loaùi hỡnh vaờn hoựa ẹoõng – Taõy. * Tớnh aõm dửụng vụựi quan nieọm beõn traựi – beõn phaỷi, (ẹoõng vi taỷ, Taõy vi hửừu) * Trieỏt lyự aõm dửụng vaứ tớnh caựch cuỷa ngửụứi Vieọt. * Hai doứng phaựt trieồn cuỷa trieỏt lyự aõm dửụng: Baộc - Nam - Thaựi cửùc  Lửụừng nghi  Tửự tửụùng  Baựt quaựi (Chaỹn) - Hoón mang  AÂm dửụng Tam taứi  Nguừ haứnh (Leỷ) - Những đặc tính tâm lý cần thiết của người lãnh đạo - Những điều cần tránh trong tâm lý của người lãnh đạo - Một số quy tắc giao tiếp chủ yếu dành cho người lãnh đạo quản lý Khái niệm tâm lý và tâm lý lãnh đạo: - Tâm lý: + Phương ẹoõng: Theo Khổng Tử và thuyết âm dương ngũ hành về con người và sự khác nhau giữa người này với người khác. Lý của cái tâm – sự hỡnh thành, vận hành và hoạt động của cái TÂM – LOỉNG NGệễỉI. Giải thích người này và người khác khác nhau bằng Kinh Dịch lý số: nhâm, cầm, độn, toán, tử vi… + Phương Tây: Theo AriStot nhà duy vật thô sơ và PlatTon nhà duy tâm cổ đại. + Tâm lý học: Pshychologie – Khoa hoc, học thuyết về tâm hồn. _ Tâm linh: + Theo từ điển Tiểng Việt- NXB – KHXH –HN.1994: có hai nghĩa là khả nang biết trước một biến cố nào đó sẽ xẩy ra và nghĩa thứ 2 là Tâm hồn, tinh thần. + Theo từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh theo tâm linh là trí tuệ có từ bên trong của con người. + Theo một số quan điểm khác (Hoàng tiến. 1995): Tâm linh là khái niệm chỉ chung về mối quan hệ giữa con người với con người, giữa người sống với người chết, giữa nhân loại với cõi vô hỡnh. Cơ sở của nó là lòng tốt, sự sợ hãi và niềm tin. Thông linh: Spiritism là có khả năng giao tiếp với hồn người chết. ( Lên đồng, Gọi hồn, Gọi rí). Duy linh : Spiritualism là niềm tin mang tính triết học, tôn giáo về sự tồn tại sau cái chết. Tâm lý lãnh đạo, quản lý: Khái quát chung: có 4 vấn đề tiếp cận + Lãnh đạo ? Quản lý? + Tâm Lý của người lãnh đạo khác tâm lý của người bỡnh thường như thế nào? + Các nguyên tắc xử thế của người lãnh đạo? + Tâm lý lãnh đạo các các cơ quan công quyền và tâm lý của nhà lãnh đạo doanh nghiệp khác nhau như thế nào? -Dặc tính tâm lý của người quản lý và lãnh đạo. ẹặc điểm hoạt động quản lý và lãnh đạo: 1. Hoạt động lãnh đạo quản lý là dạng hoạt động phức tạp và có tính chuyên môn 2. Hoạt động lãnh đạo quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật 3. Hoạt động lãnh đạo quản lý là hoạt động gián tiếp 4. Hoạt động quản lý được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động giao tiếp 5. Hoạt động lãnh đạo quản lý là một dạng hoạt động có tính sáng tạo cao 6. Hoạt động quản lý là hoạt động caờng thẳng, tiêu phí nhiều năng lượng thần kinh và sức lửùc Trieỏt lyự aõm dửụng trongứ vaờn hoựa Vieọt nam vaứ taõm lyự ngửụứi Vieọt * Nguoàn goỏc cuỷa trieỏt lyự aõm dửụng. * Tớnh aõm dửụng cuỷa hai loaùi hỡnh vaờn hoựa ẹoõng – Taõy. * Tớnh aõm dửụng vụựi quan nieọm beõn traựi – beõn phaỷi, taỷ vaứ hửừu (ẹoõng vi taỷ, Taõy vi hửừu) * Trieỏt lyự aõm dửụng vaứ tớnh caựch cuỷa ngửụứi Vieọt. * Hai doứng phaựt trieồn cuỷa trieỏt lyự aõm dửụng: Baộc - Nam - Thaựi cửùc  Lửụừng nghi  Tửự tửụùng  Baựt quaựi - Hoón mang  AÂm dửụng Tam taứi  Nguừ haứnh - Nhửừng đặc tính tâm lý cần thiết của người lãnh đạo - Khả năng tác động về ý chí và tỡnh cảm đối với người dưới quyền. - Tính cởi mở, thân thiện của mỡnh đối với mọi người. - Tính chọn lọc và nắm bắt tâm lý của người khác. - dặc tính tự phản ánh của bản thân người lãnh đạo như quan sát, phân tích, kiểm tra, tích hợp, phê bỡnh, sự kiềm chế… Nhửừng điều cần tránh trong tâm lý của người lãnh đạo: Tính độc tôn Tính cố chấp và sĩ diện Tính đơn ý Tính cực đoan Tính ôm đồm bao biện Tính sỗ sàng suồng sã Tính a dua, ba phải Tớnh duy lý Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tàn dư tư tưởng phong kiến trong xã hội hiện nay, kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống van hoá của dân tộc - Bệnh gia trưởng, gia đỡnh chủ nghĩa. - Bệnh cục bộ bản vị địa phương chủ nghĩa - Tư tưởng “trọng nam khinh nữ” - Tư tưởng xem thường thế hệ trẻ - Thói đạo đức giả. - các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý cán bộ cụng chức 1. Vị thế của các cán bộ, công chức trong xã hội 2. Giá trị của tổ chức 3. Tương quan nhân sự trong tổ chứ 4 . Chức vụ của cán bộ nhân viên - Một số hiện tượng tâm lý tập thể Sự lây truyền tâm lý Dư luận tập thể trong các tổ chức, cơ quan nhà nước. Bầu không khí tâm lý trong tập thể các tổ chức, cơ quan Truyền thống tập thể Xung đột tâm lý trong các tổ chức, cơ quan Những nguyên tắc và biện pháp giải quyết xung đột 5.5 Một số kỹ naờng giao tiếp của cán bộ công chức trong việc xây dựng nếp sống vaờn hoá công sở: - Kỹ naờng giao tiếp: Hiểu đúng nghĩa kỹ năng giao tiếp là năng lực vận dụng có kết quả, nhửừng tri thức về phương thức hoạt động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện nhiệm vụ tương ứng - Kỹ xảo giao tiếp: Kỹ xảo giao tiếp diễn ra dựa trên các kỹ naờng quản lý ở một bỡnh diện rộng hơn. - Kỹ xảo là tập hợp các động tác thuần thục, có trỡnh độ chuyên môn hoá cao, vượt ra ngoài sự kiểm soát thường xuyên của ý thức. Kỹ xảo có độ chính xác và hiệu quả cao. Naờng lực, kinh nghiệm, động cơ, mục đích là nhửừng yếu tố quan trọng để hỡnh thành và thuần thục các kỹ xảo - Giao tiếp gián tiếp qua điện thoại. - Tổ chức tiếp đón khách: Một số nghi thức xã giao: Bắt tay Giụựi thieọu Khi giao tiếp đối thoại với khách Nhửừng điều tối kỵ khi giao tiếp với khách Trao danh thieỏp khi giao tieỏp Duy trỡ moỏi quan heọ Nhửừng ủieàu caỏp treõn chụứ ủụùi Nhửừng ủieàu nhaõn vieõn mong ửụực THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc Số : 129/2007/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 02 thỏng 8 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế văn hoỏ cụng sở tại cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước _____ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chớnh phủ ngày 25 thỏng 12 năm 2001; Căn cứ Phỏp lệnh Cỏn bộ, cụng chức ngày 26 thỏng 02 năm 1998; Phỏp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Phỏp lệnh Cỏn bộ, cụng chức ngày 28 thỏng 4 năm 2000 và Phỏp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Phỏp lệnh Cỏn bộ, cụng chức ngày 29 thỏng 4 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 thỏng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Kế hoạch cải cỏch hành chớnh nhà nước giai đoạn 2006 - 2010; Xột đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phũng Chớnh phủ, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kốm theo Quyết định này Quy chế văn hoỏ cụng sở tại cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước. Điều 2. Quyết định này cú hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Cụng bỏo. Những quy định trước đõy trỏi với Quyết định này đều bói bỏ. Điều 3. Căn cứ Quy chế ban hành kốm theo Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn cỏc cấp ban hành Quy chế văn hoỏ của cơ quan, địa phương mỡnh ./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc QUY CHẾ Văn hoỏ cụng sở tại cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước (Ban hành kốm theo Quyết định số 129 /2007/QĐ-TTg ngày02 thỏng8 năm 2007 của Thủ tướng Chớnh phủ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cỏn bộ, cụng chức, viờn chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trớ cụng sở tại cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước bao gồm: 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ; 2. Ủy ban nhõn dõn cỏc cấp. Quy chế này khụng ỏp dụng đối với cỏc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. Điều 2. Nguyờn tắc thực hiện văn hoỏ cụng sở Việc thực hiện văn hoỏ cụng sở tuõn thủ cỏc nguyờn tắc sau đõy: 1. Phự hợp với truyền thống, bản sắc văn hoỏ dõn tộc và điều kiện kinh tế - xó hội; 2. Phự hợp với định hướng xõy dựng đội ngũ cỏn bộ, cụng chức, viờn chức chuyờn nghiệp, hiện đại; 3. Phự hợp với cỏc quy định của phỏp luật và mục đớch, yờu cầu cải cỏch hành chớnh, chủ trương hiện đại hoỏ nền hành chớnh nhà nước Điều 3. Mục đớch Việc thực hiện văn hoỏ cụng sở nhằm cỏc mục đớch sau đõy: 1. Bảo đảm tớnh trang nghiờm và hiệu quả hoạt động của cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước; 2. Xõy dựng phong cỏch ứng xử chuẩn mực của cỏn bộ, cụng chức, viờn chức trong hoạt động cụng vụ, hướng tới mục tiờu xõy dựng đội ngũ cỏn bộ, cụng chức, viờn chức cú phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 4. Cỏc hành vi bị cấm 1. Hỳt thuốc lỏ trong phũng làm việc; 2. Sử dụng đồ uống cú cồn tại cụng sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lónh đạo cơ quan vào cỏc dịp liờn hoan, lễ tết, tiếp khỏch ngoại giao; 3. Quảng cỏo thương mại tại cụng sở. Chương II TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CễNG CHỨC, VIấN CHỨC Mục 1 TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CễNG CHỨC, VIấN CHỨC Điều 5. Trang phục 1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. 2. Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức cú trang phục riờng thỡ thực hiện theo quy định của phỏp luật. Điều 6. Lễ phục Lễ phục của cỏn bộ, cụng chức, viờn chức là trang phục chớnh thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, cỏc cuộc tiếp khỏch nước ngoài. 1. Lễ phục của nam cỏn bộ, cụng chức, viờn chức: bộ comple, ỏo sơ mi, cravat. 2. Lễ phục của nữ cỏn bộ, cụng chức, viờn chức: ỏo dài truyền thống, bộ comple nữ. 3. Đối với cỏn bộ, cụng chức, viờn chức là người dõn tộc thiểu số, trang phục ngày hội dõn tộc cũng coi là lễ phục. Điều 7. Thẻ cỏn bộ, cụng chức, viờn chức 1. Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ. 2. Thẻ cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải cú tờn cơ quan, ảnh, họ và tờn, chức danh, số hiệu của cỏn bộ, cụng chức, viờn chức. 3. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ và cỏch đeo thẻ đối với cỏn bộ, cụng chức, viờn chức. Mục 2 GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CễNG CHỨC, VIấN CHỨC Điều 8. Giao tiếp và ứng xử Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện cỏc quy định về những việc phải làm và những việc khụng được làm theo quy định của phỏp luật. Trong giao tiếp và ứng xử, cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải cú thỏi độ lịch sự, tụn trọng. Ngụn ngữ giao tiếp phải rừ ràng, mạch lạc; khụng núi tục, núi tiếng lúng, quỏt nạt. Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhõn dõn Trong giao tiếp và ứng xử với nhõn dõn, cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải nhó nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thớch, hướng dẫn rừ ràng, cụ thể về cỏc quy định liờn quan đến giải quyết cụng việc. Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức khụng được cú thỏi độ hỏch dịch, nhũng nhiễu, gõy khú khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải cú thỏi độ trung thực, thõn thiện, hợp tỏc. Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại Khi giao tiếp qua điện thoại, cỏn bộ, cụng chức, viờn chức phải xưng tờn, cơ quan, đơn vị nơi cụng tỏc; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung cụng việc; khụng ngắt điện thoại đột ngột. Chương III BÀI TRÍ CễNG SỞ Mục 1 QUỐC HUY, QUỐC KỲ Điều 12. Treo Quốc huy Quốc huy được treo trang trọng tại phớa trờn cổng chớnh hoặc toà nhà chớnh. Kớch cỡ Quốc huy phải phự hợp với khụng gian treo. Khụng treo Quốc huy quỏ cũ hoặc bị hư hỏng. Điều 13. Treo Quốc kỳ 1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước cụng sở hoặc toà nhà chớnh. Quốc kỳ phải đỳng tiờu chuẩn về kớch thước, màu sắc đó được Hiến phỏp quy định. 2. Việc treo Quốc kỳ trong cỏc buổi lễ, đún tiếp khỏch nước ngoài và lễ tang tuõn theo quy định về nghi lễ nhà nước và đún tiếp khỏch nước ngoài, tổ chức lễ tang. MỤC 2 BÀI TRÍ KHUễN VIấN CễNG SỞ Điều 14 . Biển tờn cơ quan 1. Cơ quan phải cú biển tờn được đặt tại cổng chớnh, trờn đú ghi rừ tờn gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan. 2. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất cỏch thể hiện biển tờn cơ quan. Điều 15. Phũng làm việc Phũng làm việc phải cú biển tờn ghi rừ tờn đơn vị, họ và tờn, chức danh cỏn bộ, cụng chức, viờn chức. Việc sắp xếp, bài trớ phũng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý. Khụng lập bàn thờ, thắp hương, khụng đun, nấu trong phũng làm việc. Điều 16. Khu vực để phương tiện giao thụng Cơ quan cú trỏch nhiệm bố trớ khu vực để phương tiện giao thụng của cỏn bộ, cụng chức, viờn chức và của người đến giao dịch, làm việc. Khụng thu phớ gửi phương tiện giao thụng của người đến giao dịch, làm việc. THỦ TƯỚNG Đó ký Nguyễn Tấn Dũng MOÄT SOÁ ẹIEÀU Tệ VAÁN CUÛA CAÙC NHAỉ TAÂM LYÙ DAỉNH CHO CAÙC NHAỉ LAếNH ẹAẽO VAỉ QUAÛN LYÙ TS. Voừ Vaờn Tuyeồn Khoa Haứnh chớnh hoùc Hoùc vieọn Chớnh trũ – Haứnh chớnh Quoỏc gia Hoà Chớ Minh ẹT: 0903247272 – 04.5950151 Xin chaõn thaứnh caỷm ụn caực quyự vũ vaứ caực baùn ủaừ quan taõm theo doừi. Kớnh chuực sửực khoỷe vaứ haùnh phuực
Tài liệu liên quan