Đề tài Phân tích chiến lược của công ty may 10

Công ty Cổ phần May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, được thành lập từ hơn 60 năm nay, đã chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần từ năm 2004. Từ một xưởng may quân trang thời kỳ kháng chiến chống Pháp, bước sang giai đoạn xây dựng kinh tế trong thời bình, May 10 được nhà nước giao làm hàng may gia công xuất khẩu.

doc23 trang | Chia sẻ: vietpd | Lượt xem: 2854 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích chiến lược của công ty may 10, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề tài: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY MAY 10 Giới thiệu doanh nghiệp May 10 Công ty Cổ phần May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, được thành lập từ hơn 60 năm nay, đã chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần từ năm 2004. Từ một xưởng may quân trang thời kỳ kháng chiến chống Pháp, bước sang giai đoạn xây dựng kinh tế trong thời bình, May 10 được nhà nước giao làm hàng may gia công xuất khẩu. Lĩnh vực hoạt động: +Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may +Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân. +Đào tạo nghề +Xuất nhập khẩu trực tiếp Đi lên từ doanh nghiệp nhỏ, đạt đến đỉnh cao thành tích và chất lượng. May 10 đã vượt qua một chặng đường dài với không ít chông gai, Để có được vị thế hôm nay, các thế hệ lãnh đạo May 10 đã có tầm nhìn thương hiệu ngay từ những ngày đặt nền móng đầu tiên và trong cả quá trình phát triển doanh nghiệp. Đến nay, với bề dày truyền thống, May 10 đã được xếp vào “Top 10” thương hiệu nổi tiếng của ngành dệt may Việt Nam, là một trong 56 thương hiệu hàng đầu Việt Nam. Bằng chất lượng và việc thực hiện trọn vẹn các cam kết về chất lượng, dịch vụ, và uy tín với khách hàng, May 10 đã và đang chinh phục các tên tuổi lớn trong thị trường xuất khẩu và có tên trên “Bản đồ may mặc” thế giới. May 10 đã đi tiên phong và hội nhập thành công trong lĩnh vực may mặc từ trên 10 năm trước. Trong lịch sử phát triển, May 10 đặc biệt thành công với sản phẩm là áo sơ mi nam với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, phát triển các sản phẩm thời trang cho giới trẻ May 10 không chỉ tập trung sản xuất một mặt hàng mà tiến tới sản xuất và kinh doanh đa dạng ngành hàng để giảm thiểu rủi ro, tăng khả năng lợi nhuận. Sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú, được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao. Hiện nay, với 7927 lao động, mỗi năm công ty sản xuất trên 12 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, trong đó có nhiều sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường các nước Mỹ, CHLB Đức, EU, Nhật Bản, Hồng Công,…Nhiều sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng, có tên tuổi lớn trong ngành may mặc và thời trang thế giới như Pierre Cardin, Jacquest Britt, Seiden Sticker, Dornbush, Camel, Perry Ellí,… đã được sản xuất bởi bàn tay khối óc của những người công nhân May 10. Công ty đã được nhà nước tặng những phần thưởng cao quý như: -Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân (năm 2005) -Anh hùng lao động Và nhiều huân chương các loại khác Công ty cũng đã đạt được nhiều giải thưởng: -Giải thưởng chất lượng Việt Nam -Giải thưởng chất lượng Châu Á-Thái Bình Dương (do APQO trao tặng) Các chứng chỉ quốc tế: ISO 9002, ISO 14001, IQNET I. Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 1.1. Tác động của nhân tố vi mô 1.1.1. Nhân tố kinh tế: -Sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nói chung, có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. -Lạm phát: Tỷ lệ lạm phát trong năm 2008 tăng cao khiến các doanh nghiệp phải cắt giảm nhiều khoản chi phí. Lạm phát cao tạo ra nhiều rủi ro lớn cho sự đầu tư của doanh nghiệp. Mặc dù Chính phủ đã có nhiều biện pháp để kiềm chế lạm phát nhưng lạm phát vẫn ở mức 2 con số, lãi suất cao. Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng nhanh làm cho chi phí sản xuất tăng, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời cũng do tỷ lệ lạm phát cao, người tiêu dùng thận trọng hơn với quyết định tiêu dùng, cắt giảm chi tiêu khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ngưng trệ. 1.1.2. Nhân tố chính trị - pháp luật: Việt Nam gia nhập WTO phải tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp Quốc tế về chất lượng, uy tín, độ an toàn sản phẩm gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Trong khi đó, hàng rào bảo hộ thương mại của Việt Nam kém hiệu quả, hầu như chưa được thiết lập. Tuy nhiên, cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2009 là việc Chính phủ giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 5% đối với bông nhập khẩu, giãn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng với thiết bị nhập khẩu đầu tư và uỷ thác gia công xuất khẩu. Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp, cho phép gia hạn nộp thuế thu nhập cá nhân đối với quỹ tiền lương còn lại chuyến sang năm sau của doanh nghiệp. Chính phủ còn hỗ trợ 40 triệu đồng /1USD xuất khẩu để hỗ trợ duy trì việc làm cho người lao động đối với doanh nghiệp dệt may sử dụng nhiều lao động. Mặt khác, từ khi gia nhập WTO, hạn ngạch xuất khẩu được giảm bớt, hàng rào thuế quan được loại bỏ. Do vậy, công ty có cơ hội mở rộng xuất khẩu những mặt hàng có tiềm năng ra toàn cầu. Ngoài ra, Chính phủ còn hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại lấy từ khoản lệ phí hạn ngạch do doanh nghiệp phải nộp và còn được xem xét cấp bổ sung vốn lưu động doanh nghiệp. 1.1.3. Nhân tố công nghệ: Sự ra đời công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu, làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời, tạo áp lực đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh. Sự ra đời của khoa học công nghệ có xu hướng ngắn lại. Điều này càng tạo ra áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao trang thiết bị kỹ thuật so với trước. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ mới tạo điều kiện cho doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm giá rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao hơn, tạo ra những thị trường mới cho những sản phẩm và dịch vụ của công ty. May 10 đã sử dụng hệ thống điều hoà phục vụ sản xuất, tỷ trọng chi phí điện trong chi phí sản xuất không nhỏ, đặc biệt trong điều kiện giá điện hiện nay tăng. Vì vậy công ty cần nỗ lực cắt giảm chi phí, tăng năng suất. 1.1.4. Nhân tố văn hoá - xã hội: Tốc độ đô thị hoá của nước ta ngày càng cao, do vậy nhu cầu về ăn mặc của người dân cũng ngày một tăng. Đồng thời, trang phục áo dài là trang phục truyền thống phù hợp với văn hoá, bản sắc của người Việt Nam. Công ty nắm bắt được những thị hiếu và văn hoá của khách hàng từ đó đưa ra được các trang phục phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của mọi đối tượng khách hàng từ đó đảm bảo được việc tối đa hoá hiệu quả mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Phân tích ngành 1.2.1. Đánh giá chung về ngành. -Lợi thế của hàng dệt may Việt Nam so với một số nước khác không bị áp đặt thuế chống bán phá giá. Doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu những mặt hàng có giá trị cao và các loại sản phẩm mới, dẫn đến lợi nhuận và giảm thiểu những tác động xấu của hệ thống giám sát hàng dệt may của Hoa Kỳ. -Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may khoảng 40%, ngành dệt may của Việt Nam có nhiều triển vọng tốt trong hoạt động xuất khẩu trong tương lai. -Tuy nhiên, dệt may Việt Nam vẫn gặp một số thách thức về: +Nhân lực, cơ sở hạ tầng, cảng biển,… +Chịu sự giám sát chặt chẽ bởi cơ chế giám sát hàng dệt may của Hoa Kỳ. 1.2.2. Mô thức EFAST Các nhân tố chiến lược Độ quan trọng Xếp loại Tổng điểm quan trọng Giải thích Cơ hội 1. Việt Nam gia nhậpWTO 0.15 4 0.6 Cơ hội hợp tác kinh doanh. 2. Công nghệ 0.1 4 0.4 Tiếp thu công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới. 3.Tốc độ đô thị hoá 0.05 2 0.1 Nhanh, tạo điều kiện để phát triển sản xuất. 4.Hạn ngạch xuất khẩu giảm, hàng rào thuế quan được loại bỏ. 0.05 3 0.15 Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu. 5.Các chính sách phát triển ngành may mặc của chính phủ 0.05 3 0.15 Hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh. 6. Mở rộng hợp tác quốc tế 0.1 3 0.3 Mở rộng ra thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản,… Thách thức 1.Khủng hoảng kinh tế thế giới, tỷ lệ lạm phát 0.2 4 0.8 Tỷ lệ lạm phát cao, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.Luật pháp Quốc tế 0.05 3 0.15 Quy định về chất lượng sản phẩm, giá cả. 3.Trung Quốc 0.1 4 0.4 Hàng hoá của Trung Quốc tràn ngập trên thị trường. 4.Sản phẩm bị làm giả 0.05 2 0.1 Làm nhái mẫu mã 5. Đối thủ cạnh tranh mạnh 0.1 3 0.3 Đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Tổng 1.0 3.45 1.2.3.Nhân tố thành công chủ yếu trong ngành. -Chủ động về nguyên liệu: Việt nam là nước nông nghiệp với nhiều chủng loại cây xơ - nguyên liệu chính phục vụ cho ngành dệt may – như: bông, đay, lanh, gai và tơ tằm vô cùng dồi dào và phong phú. Đây thực sự là nguồn nguyên liệu quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành công nghiệp may. Điều này càng có giá trị hơn khi thị hiếu của người tiêu dùng đang ngày càng nghiêng về những loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên. -So với các nước trong ASEAN - đối thủ chính của các doanh nghiệp may Việt Nam – ngành dệt may nước ta có lợi thế về nguồn nhân công rẻ, khéo léo và có khả năng tiếp thu nhanh công nghệ tiên tiến. Theo đánh giá của chuyên gia ngành dệt may thế giới, hiện nay, giá công lao động trong ngành dệt may Vịêt Nam chỉ khoảng 0.24 USD/giờ, trong khi của Inđônêxia là 0.32 USD/giờ, Malayxia là 1.13 USD/giờ, Thái Lan là 1.18 USD/giờ và Xingapo là 3.16 USD/giờ… -Trong suốt gần 100 năm phát triển, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã từng bước tạo dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới và là sản phẩm ưa chuộng của người tiêu dùng tại nhiều thị trường khó tính như: Nhật Bản, EU, Canada,… -Thiết kế sản phẩm với mẫu mã, chủng loại đa dạng, phong phú, phù hợp với thị hiếu của khách hàng. II. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp 2.1. Sản phẩm chủ yếu Sản phẩm của May 10 đã nhiều năm đoạt giải “Chất lượng hàng Việt Nam”, thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”… Sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú, được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao với các mặt hàng chủ lực như: -Somi (nam, nữ) -Bộ trang phục tuổi teen -Thu đông -Veston Nam, Veston Nữ -Váy -Quần âu -Jacket -Các loại quần áo đồng phục cho các ngành nghề 2.2. Đánh giá nguồn lực,năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh nghiệp 2.2.1. Chuỗi giá trị của doanh nghiệp: Là tập hợp một chuỗi các hoạt động có liên kết theo chiều dọc nhằm tạo lập và gia tăng giá trị Bao gồm hai hoạt động chính: Hoạt động cơ bản và hoạt động bổ trợ - Hoạt động cơ bản của công ty May 10 +Hậu cần nhập: Công ty May 10 là một trong những doanh nghiệp dệt may chuyên sản xuất những mặt hàng may mặc chất lượng cao và phục vụ cho xuất khẩu. Do vậy nguồn nguyên liệu chính của của May 10 là Vải mà nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng đủ về số lượng và không đảm bảo chất lượng nên hầu hết tới 70% là phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Do vậy doanh nghiệp chỉ được hưởng phần lợi nhuận ít ỏi chủ yếu nhờ chi phí nhân công rẻ. Do vậy, vấn đề đặt ra của doanh nghiệp là phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, tiếp tục tăng tỷ lệ nội địa hoá, chủ động nguồn nguyên liệu và định hướng đúng đắn. Tuy nhiên việc nội địa hoá gắn liền với nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp +Sản xuất: Với lực lượng lao động có tay nghề cao, giá thuê nhân công rẻ, hệ thống phân xưởng có quy mô lớn cùng với những trang thiết bị máy móc hiện đại. May 10 đã sản xuất ra những sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng đẹp, đa dạng phong phú, hợp thời trang, chất lượng tốt, giá cả phù hợp với nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. +Hậu cần xuất: Sản phẩm của May 10 sau khi hoàn thiện chủ yếu được xuất khẩu ra những thị trường lớn như: Mỹ, EU, Nhật Bản,…và chiếm tới 70% số còn lại được tiêu thụ ở thị trường trong nước. Tuy nhiên chỉ chiếm 30% tổng sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp nhưng mạng lưới phân phối trong nước của May 10 không hề nhỏ. Hệ thống phân phối của May 10 có mặt tại 13 tỉnh thành phố trong cả nước rộng khắp và tiện lợi. Riêng ở Hà Nội có tới 20 cửa hàng phân phối lớn nhỏ. +Marketing và bán hàng: Công ty May 10 có khách hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn là các đối tác nước ngoài vì vậy công tác marketing và bán hàng của công ty tại thị trường nước ngoài được thực hiện rất tốt. Tuy nhiên với thị trường trong nước hoạt động marketing và bán hàng chưa được quan tâm phát triển do tính cạnh tranh trong nước của những sản phẩm của May 10 là không cao. Trong nước, sản phẩm của May 10 bộc lộ nhiều điểm yếu: .Giá không cạnh tranh .Sản phẩm không đa dạng mẫu mã +Dịch vụ: Đối với May 10, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng cũng là một yếu tố rất được quan tâm. Mỗi sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo các dịch vụ phục vụ để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng, như: vận chuyển đến tận nơi khách yêu cầu trong thời gian sớm nhất, giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn và thanh toán tiền nhanh cho công ty. Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho khách hàng có thể trả lại, hoặc đổi lại nếu sản phẩm của công ty bị lỗi. Đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thì công ty đã có dịch vụ tư vấn cho khách hàng về kiểu dáng, màu sắc,…phù hợp với vóc dáng và điều kiện sử dụng, hướng dẫn tận tình về cách sử dụng cũng như bảo quản sản phẩm cho đạt hiệu quả sử dụng tối đa,…Với năng lực và kinh nghiệm của mình, công ty cổ phần May 10 luôn tin tưởng và sẵn sàng là nhà cung cấp với chất lượng về dịch vụ tốt nhất các loại sản phẩm may mặc cho quý khách hàng. - Hoạt động hỗ trợ của May 10 +Quản trị thu mua: Các xí nghiệp ngành may nói chung và May 10 nói riêng ỏ Việt Nam hầu hết nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đều phải nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu là Trung Quốc. Các chi phí cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do vậy việc tính toán,lựa chọn đối tác sao cho hợp lý và đạt hiệu quả nhất là việc quyết định, quan trọng nhất để có thể đạt hiệu quả cao nhất. +Phát triển công nghệ: Công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng,quyết định trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh. Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ, May 10 luôn chú trọng đầu tư đổi mới, phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại. Nhập khẩu các dây truyền máy móc,công nghệ sản xuất hiện đại. Doanh nghiệp thường xuyên mời những nhà thiết kế danh tiếng trong và ngoài nước về làm việc cho công ty. Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sản xuất. +Quản trị nguồn nhân lực: May 10 luôn đánh giá con ngời là yếu tố quan trọng nhất tạo nên thành công của doanh nghiệp. Luôn tin tưởng rằng đội nhũ các nhân viên chuyên nghiệp, có kỹ năng nghề nghiệp cao chính là yếu tố quyết định mang lại thành công của May 10. Do vậy, doanh nghiệp đang nỗ lực hết mình đào tạo một đội ngũ nhân viên theo đúng mục tiêu đã đặt ra, có những chương trình hỗ trợ nhân viên phát triển các kỹ năng nghề nghiệp để các nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, có cơ hội phát triển nghề nghiệp. Nỗ lực xây dựng một thương hiệu hàng đầu gắn với một môi trường văn hoá doanh nghiệp điển hình. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại,cùng với chế độ đãi ngộ về lương, thưởng, đào tạo phát triển, đảm bảo đội ngũ cán bộ công nhân viên đồng đều, vững về chuyên môn nghiệp vụ. Nằm trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trung và dài hạn của công ty với mục tiêu đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được đào tạo chính quy. Trường cao đẳng nghề Long Biên-trực thuộc công ty May 10 đã ký thoả thuận hợp tác với Đại học Stenden, Hà Lan. Theo thoả thuận đã được ký kết, hai trường sẽ hợp tác trao đổi giáo viên, sinh viên, thiết bị giảng dạy và chương trình đào tạo; tổ chức các khoá học ngắn hạn về thiết kế thời trang, công nghệ dệt may… 2.2.2. Xác định các năng lực cạnh tranh -Công ty May 10 có 13 thành viên là các xí nghiệp may được đặt ở nhiều địa phương trong cả nước. Quy mô sản xuất kinh doanh lớn, có tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính ổn định. -Đội ngũ nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo. -Có hệ thống phân phối rộng khắp cả trong và ngoài nước -Có quan hệ hợp tác với nhiều tên tuổi lớn của ngành thời trang may mặc có uy tín trên thị trường thế giới: Pierre Cardin, GuyLaroche, Maxim, Jacques Britt, Seidensticker, Dornbusch, C&A, Camel, Arrow,… -Sản phẩm của May 10 cũng có lợi thế rất lớn trên thị trường: +Đối với thị trường xuất khẩu:sản phẩm của doanh nghiệp có lợi thế giá rẻ hơn các đối thủ cạnh tranh +Đối với thị trường trong nước: có uy tín về chất lượng sản phẩm 2.3. Mô thức IFAST Nhân tố bên trong Độ quan trọng Xếp loại Số điểm quan trọng Giải thích Điểm mạnh 1.Văn hoá công ty có chất lượng 0.05 2 0.1 Là chìa khoá quan trọng cho sự thành công. 2.Nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm 0.1 3 0.3 Đội ngũ công nhân viên lành nghề được đào tạo bài bản 3.Tài chính ổn định 0.2 4 0.8 Là yếu tố quyết định đến hoạt động kinh doanh. 4.Thương hiệu 0.1 4 0.4 “Top10” thương hiệu nổi tiếng của ngành dệt may Việt Nam. 5. Đội ngũ thiết kế 0.05 3 0.15 Giàu kinh nghiệm 6.Triết lý kinh doanh, sứ mạng kinh rõ ràng 0.05 4 0.2 Quy định hướng phát triển của doanh nghiệp. 7.Mạng lưới phân phối 0.05 3 0.15 Rộng khắp và tiện lợi. Điểm yếu 1.Công nghệ 0.1 3 0.3 Chưa chủ động được công nghệ 2.Nguyên vật liệu 0.15 4 0.6 Phải nhập khẩu từ nước ngoài (Trung Quốc) 3.Sản phẩm chưa đa dạng 0.05 2 0.1 Mẫu mã sản phẩm chưa phong phú 4.Nghiên cứu phát triển sản phẩm 0.05 3 0.15 Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm chưa đạt kết quả cao. 5.Hoạt động Marketing 0.05 2 0.1 Chưa chuyên nghiệp. Tổng 1.0 3.35 2.4. Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp May 10 đã có 60 năm xây dựng và phát triển, thương hiệu May 10 đã rất nổi tiếng: là một trong những thương hiệu hàng đầu của Việt Nam. May 10 đã giành được những giải thưởng như: “Thương hiệu uy tín tại Việt Nam năm 2004-2007”, “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2004-2007”. Công ty đã thành lập bộ phận Marketing chuyên nghiên cứu thị trường và chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động quảng cáo, đồng thời xây dựng kế hoạch và đầu tư mỗi năm hàng tỷ đồng cho công tác quảng bá thương hiệu. Sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú, chất lượng tốt, được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao. Hầu hết các sản phẩm của công ty đều có số lượng tiêu thụ nhiều hơn so với sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh. III. Phân tích chiến lược của doanh nghiệp 3.1. Mô thức TOWS Các điểm mạnh -Có nhiều mạng lưới phân phối rộng rãi -Có vị thế, thương hiệu trên thị trường -Tài chính ổn định -Nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm -Có môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh -Đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. -Xác định triểt lý kinh doanh, sứ mạng kinh doanh rõ ràng. Các điểm yếu -Chưa chủ động được nguyên vật liệu -Chưa chủ động về công nghệ -Hoạt động Marketing chưa thực sự chuyên nghiệp -Sản phẩm chưa đa dạng -Các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm có định hướng đa dạng nhưng vẫn yếu Các cơ hội Việt Nam gia nhập WTO mở ra các cơ hội cho doanh nghiệp: -Cơ hội tiếp thu công nghệ cao -Mở rộng hợp tác quốc tế -Hạn ngạch xuất khẩu giảm, hàng rào thuế quan dần được loại bỏ. -Các chính sách phát triển ngành may mặc của chính phủ -Tốc độ đô thị hoá của Việt Nam cao, nhu cầu ăn mặc của người dân ngày càng cao. Chiến lược điểm mạnh cơ hội -Chiến lược thâm nhập thị trường: Thiết lập mạng lưới đại lý phủ kín 63 tỉnh thành phố trong cả nước. -Chiến lược phát triển thị trường: Mở rộng thị trường xuất khẩu sang Mỹ, Nhật, EU Chiến lược điểm yếu_cơ hội -Chiến lược tích hợp về phía trước: Ra sức tìm kiếm và khai thác nguồn cung cấp nguyên phụ liệu -Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm: Nghiên cứu tạo ra những dòng sản phẩm mang nhãn hiệu và đẳng cấp vượt trội như: Pharaon, Bigman, New Arrival, MM-Teen,.. Thách thức -Sự khủng hoảng kinh tế thế giới, tỷ lệ lạm phát cao -Luật pháp Quốc tế đòi hỏi rất nghiêm ngặt về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm -Cước phí dịch vụ của Việt Nam quá cao -Hàng hoá từ nước ngoài tràn vào nhất là hàng Trung Quốc -Nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước có thế mạnh như Việt Tiến, Vinatex…. -Sản phẩm của May 10 bị làm giả, làm nhái. Chiến lược điểm mạnh_thách thức -Tiến hành dán “Tem chống hàng giả” vào thẻ bài và đưa “Sợi chống hàng giả” vào nhãn dệt chính của sản phẩm -Chiến lược liên minh, liên kết: Hợp tác sản xuất với nhiều tên tuổi lớn của ngành may mặc th
Tài liệu liên quan