Đồ án Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư long hậu 2 -3, huyện cần giuộc, Long An

Sự phát triển của nền kinh tế xã hội tất yếu dẫn đến sự đô thị hóa. Song song với quá trình đô thị hóa là bài toán xây dựng hạ tầng cơ sở mà trong đó việc cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp thoát nước chiếm một vị trí quan trọng. Việc quy hoạch một hệ thống cấp nước hợp lý, sao cho đảm bảo vế yêu cầu môi trường nước là vấn đề cơ bản vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người. Thiết kế một mạng lưới cấp nước hợp lý và đạt yêu cầu, đó chính là mục đích của bài luận văn này

doc112 trang | Chia sẻ: oanhnt | Ngày: 15/07/2013 | Lượt xem: 788 | Lượt tải: 15download
Tóm tắt tài liệu Đồ án Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư long hậu 2 -3, huyện cần giuộc, Long An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan tất cả nội dung của đồ án tốt nghiệp này là bản thân làm không sao chép đồ án tốt nghiệp của người khác, các số liệu tính toán và trích dẫn trong đồ án là hoàn toàn trung thực từ việc tính toán ra và em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của em. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS. Lâm Vĩnh Sơn, người đã tận tình và giúp đỡ em rất nhiều để có thể hoàn thành bài luận văn này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy trong Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập ở trường. Và cũng xin cảm ơn các bạn, những người đã động viên, trao đổi góp ý cho bài luận văn được tốt hơn. Chỉ trong thời gian ngắn nữa, em sẽ ra trường, và trong quá trình làm việc em sẽ cố gắng hết sức phát huy tối đa kiến thức đã học, để có thể luôn khẳng định và tự hào mình đã từng là một sinh viên Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Diện tích, dân số các tiểu khu Bảng 2.2. Lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt khu dân cư Bảng 2.2. Lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt khu chung cư Bảng 2.3. Lượng nước nhu cầu sử dụng cho thương mại Bảng 2.4 Lượng nước nhu cầu sử dụng cho trường mại Bảng 2.5 Lượng nước cho tưới cây và tưới đường Bảng 2.6 Bảng tổng hợp lưu lượng Bảng 2.7 Bảng tính lưu lượng hệ số sử dụng nước Bảng 2.8: Bảng tích tích điều hòa của bể chứa Bảng 3.1: Bảng tính toán cao trình các nút Bảng 3.2: Bảng thống kê chiều dài ống Bảng 3.3: Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu Bảng 3.4: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 1 Bảng 3.5: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 2 Bảng 3.6: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 3 Bảng 3.7: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 4 Bảng 3.8 Bảng tính Qdđ cho từng đoạn ống của nhu cầu sinh hoạt Bảng 3.9: Bảng thống kê lưu lượng các nút cho hoạt động sinh hoạt Bảng 3.10 Bảng nhu cầu nước của khu chung cư và phân chia về nút (24 giờ) Bảng 3.11: Bảng nhu cầu nước cho khu thương mại và phân chia về nút(14 giờ) Bảng 3.12: Bảng nhu cầu nước cho khu trường học và phân chia về nút (12 giờ) Bảng 3.13: Bảng nhu cầu nước cho tưới cây , tưới đường và phân chia về nút (6 giờ) Bảng 3.14: Bảng tổng hợp lưu lượng tại các nút Bảng 3.15. Bảng hệ số Pattern cho khu dân cư sinh hoạt Bảng 3.16: Bảng hệ số Pattern cho khu chung cư Bảng 3.17 : Bảng hệ số Pattern cho khu thương mại Bảng 3.18: Bảng hệ số Pattern cho khu trường học Bảng 3.19: Bảng hệ số Pattern cho tưới cây Bảng 3.20: Bảng hệ số Pattern cho tưới đường Bảng 3.21: Bảng thống kê chi tiết số liệu các nút trong giờ sử dụng nước nhiều nhất 17:00 - không cháy Bảng 3.22: Bảng thống kê chi tiết số liệu các ống trong giờ sử dụng nước nhiều nhất 17:00 - không cháy Bảng 3.23. Bảng thống kê chi tiết các nút khi xảy ra cháy trong giờ dùng nước nhiều nhât (17h) Bảng 3.24: Bảng thống kê chi tiết các ống khi xảy ra cháy trong giờ dùng nước nhiều nhât (17h) Bảng 3.25: Bảng tra vận tốc kinh tế DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Biểu đồ tiêu thụ nước của toàn khu Hình 2.2: Biểu đồ Pattern cho toàn khu Hình 2.3. Biểu đồ so sánh giữa lưu lượng nước tiêu thụ nước và lưu lượng nước bơm của phương án bơm 2 cấp Hình 3.1: Sơ đồ vạch tuyến cấp nước cho khu dân cư Hình 3.2: Mạng nhánh 1 Hình 3.3: Mạng nhánh 2 Hình 3.4: Mạng nhánh 3 Hình 3.5: Mạng nhánh 4 Hình 3.6: Hệ số Pattern sinh hoạtvà chung cư Hình 3.7: Hệ số Pattern thương mại Hình 3.8: Hệ số Pattern trường học Hình 3.9: Hệ số Pattern tưới cây Hình 3.10: Hệ số Pattern tưới đường Hình 3.11: Hệ số Pattern bơm sinh hoạt 1 Hình 3.12: Hệ số Pattern bơm sinh hoạt 2 Hình 3.13: Hệ số Pattern bơm sinh hoạt 3 Hình 3.14:Kết quả chọn đường kính chạy bằng apanet Hình 3.15:Kết quả áp lực và vận tốc tại giờ dùng nước nhiều nhất (17h) CHƯƠNG 1: CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài: Sự phát triển của nền kinh tế xã hội tất yếu dẫn đến sự đô thị hóa. Song song với quá trình đô thị hóa là bài toán xây dựng hạ tầng cơ sở mà trong đó việc cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp thoát nước chiếm một vị trí quan trọng. Việc quy hoạch một hệ thống cấp nước hợp lý, sao cho đảm bảo vế yêu cầu môi trường nước là vấn đề cơ bản vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người. Thiết kế một mạng lưới cấp nước hợp lý và đạt yêu cầu, đó chính là mục đích của bài luận văn này 1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: Là một huyện thuộc vùng hạ nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Long An, phía Bắc giáp huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh; phía Đông giáp huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ TP HCM; phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước; phía Tây giáp huyện Bến Lức. Cần Giuộc nằm ở vành đai vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ của TP HCM tới các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long qua quốc lộ 50, từ biển Đông qua cửa sông Soài Rạp và hệ thống đường thủy thông thương với các tỉnh phía Nam. Tiểu vùng hạ gồm 7 xã: Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập. Tiểu vùng này bị nhiễm phèn nặng, mặc dù có đê Ông Hiếu nhưng chưa phát huy tác dụng nên còn rất khó khăn trong sản xuất và đời sống. 1.1.2. Thời tiết khí hậu: Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26,70C, độ ẩm trung bình năm là 82%. Một năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Số giờ nắng 7,2 h/ngày, bình quân năm 1.800-2.000 h. Gió thổi theo hướng Đông Nam từ tháng 11 đến tháng 4, theo hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió bình quân 1,8 m/giây, max 30 m/giây. 1.1.3. Nguồn nước: Hệ thống sông rạch huyện Cần Giuộc khá chằng chịt và nhất là sông Rạch Cát và Sông Nhà Bè nên qui mô nguồn nước mặt khá lớn. Tuy nhiên do nằm cạnh biển Đông, chịu ảnh hưởng của triều nên độ mặn khá cao, nhất là khu vực vùng hạ đã ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của dân cư. Được sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh, kết hợp vốn huyện đã xây dựng một số hệ thống ngăn mặn, trữ ngọt đáp ứng được phần nào nhu cầu sản xuất và đời sống dân cư. Nguồn nước ngầm phân bố trên địa bàn huyện không đều, vùng thượng có trữ lượng khá, vùng hạ trữ lượng ít. Tầng nước ở độ sâu 180-300 mét. Chất lượng nước kém, hàm lượng sắt từ 7-20 mg/l, hàm lượng muối khoảng 400mg/l, độ cứng 300 mg/l. Do vậy, việc khai thác nguồn nước ngầm cho mục đích sinh hoạt phải qua xử lý rất tốn kém. Địa hình - Thổ nhưỡng: Địa hình của huyện thấp và bằng phẳng, mang đặc trưng chung của Đồng bằng Sông Cửu Long. Có sự khác biệt rõ nét về thổ nhưỡng giữa vùng Thượng và vùng Hạ. Cao độ so với mặt biển là 0,5 - 0,8mét. Độ dốc nhỏ và nghiêng đều, thấp dần từ Tây sang Đông. Thổ nhưỡng của huyện chia thành 4 nhóm đất chính như sau:      + Nhóm đất phù sa ngọt 6.594 ha chiếm 34,45% diện tích tự nhiên, chủ yếu nằm ở phía Tây và phía Bắc của vùng thượng bao gồm các xã Phước Lý, Phước Hậu, Phước Lâm, Mỹ Lộc, Trường Bình và Thị trấn Cần Giuộc. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, địa hình tương đối cao, thích hợp cho cây lúa, rau màu và hoa quả.      + Nhóm đất phù sa nhiễm mặn 3.329 ha, chiếm tỷ lệ 17,4% diện tích tự nhiên của huyện và phân bổ ở phía Đông sông Cần Giuộc bao gồm các xã Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng và Đông Thạnh. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích nghi với cây lúa.      + Nhóm đất phèn không nhiễm mặn có diện tích là 1.039 ha, chiếm tỷ trọng 5,4% diện tích tự nhiên của huyện bao gồm các xã Thuận Thành, Long An, Trường Bình. Đất này thích nghi với cây lúa.      + Nhóm đất phèn nhiễm mặn 6.049 ha, chiếm 31,6% diện tích tự nhiên của huyện và bằng 60,2 % diện tích đất phèn mặn của tỉnh, phân bổ ở phía Đông Cần Giuộc bao gồm các xã Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập, Long Phụng và Đông Thạnh. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cây lúa và phát triển thủy sản. Hiện đang bố trí lúa 1 vụ. Hiện trạng sử dụng đất: Hệ số sử dụng đất tương đối thấp, bình quân chung là 1,46. Trong đó hệ số sử dụng vùng thượng khoảng 2,3 và vùng hạ có hệ số là 1.      Cơ cấu đất năm 2000 được ghi nhận như sau: Đất nông nghiệp 15.733 ha chiếm 75,94% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp 300 ha chiếm 1,45%, đất ở 1.246 ha chiếm 6,88%, đất chuyên dùng 1.117 ha chiếm 5,39%, đất chưa sử dụng 178 ha chiếm 0,86%, đất sông rạch 1.963 ha chiếm 9,45% diện tích tự nhiên. Tài nguyên khoáng sản: Theo các tài liệu điều tra về đất đai, thổ nhưỡng, đến nay chưa phát hiện tài nguyên khoáng sản nào phân bố trên địa bàn huyện. 1.1.7 Các chỉ tiêu KTKT : Khu dân cư gồm các cụm nhà liên kế vườn, nhà vườn liên lập và song lập, công trình công cộng nhóm nhà, chung cư 5 tầng, công trình công cộng ( khu hành chánh, trạm y tế, nhà trẻ, ….) + Chỉ tiêu sử dụng đất bình quân : 59.2 m2/ người + Mật độ dân cư : 155 người /ha + Tầng cao trung bình : 2,5 tầng + Mật độ xây dựng toàn khu : 31% + Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng : 1.000Kwh/người/ngày + Tiêu chuẩn thoát nước : 120 lít/ngày đêm + Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1kg/người/ ngày 1.2. Tình hình nghiên cứu: - Khu dân cư xây đang xây dựng hiện chưa có hệ thống cấp nước, cần thiết 1 mạng lưới cấp nước. - Nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho nhu cầu sử dụng, sản xuất, sinh hoạt của người dân trong khu vực. 1.3. Mục đích nghiên cứu: Cấp nước cho Khu dân cư xây dựng mới. 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Hậu II và III, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An. 1.5. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài cần thực hiện các nghiên cứu sau: - Phương pháp tổng quan tài liệu. - Phương pháp thu thập số liệu về khu vực: địa chất, bản đồ quy hoạch, dân số khu dân cư - Phương pháp xử lý số liệu. - Phương pháp phân tích và so sánh. - Phương pháp tính toán, tra bảng. 1.6. Diện tích và dân số các khu: Dựa vào mặt bằng khu dân cư, ta đo được diện tích thực và tính được số dân cư của từng tiểu khu như sau: Bảng 1.1. Diện tích, dân số các tiểu khu STT Tiểu khu S (ha) Mật độ Dân số Ký hiệu (người/ha) (người) 1 Khu Thương Mại TM 0.615 2 Trung học TRH 0.95 3 Mẫu giáo MG 0.68 4 Nhà phố NP 1 2.01 155 312 NP 2 2.01 155 312 NP 3 1.39 155 215 NP 4 0.94 155 146 NP 5 3.31 155 513 NP 6 1.715 155 266 NP 7 1.05 155 163 NP 8 1.625 155 252 Tổng - 14.05 2178 5 Chung cư CC 0.56 150 84 6 Công viên, cây xanh CX 1 0.7 CX 2 0.7 Tổng - 1.4 7 Trạm cấp nước TCN 0.6 8 Đường xá - 14.83 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ 2.1. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ CỦA KHU VỰC: 2.1.1. Tiêu chuẩn dùng nước: Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một đơn vị tiêu thụ nước trong một đơn vị thời gian (ngày đêm) hay cho một đơn vị sản phẩm (lít/người; lít/đơn vị sản phẩm). Đây là thông số cơ bản khi thiết kế hệ thống cấp nước,dùng để xác định quy mô hay công suất cấp nước cho khu vực. Các tiêu chuẩn dùng nước để tính toán cấp nước trong khu dự án được tra theo TCN 33-2006 - Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư, cho khu chung cư xác định theo mức độ trang thiết bị vệ sinh cho các khu nhà, q = 150 lít/ngàyđêm. - Tiêu chuẩn nước tưới cho cây xanh, công viên, tưới đường: qtc= 3 l/m2.ngđ, qtđ = 0.4 l/m2.ngđ - Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu thương mại: qtm = 12l/m2.ngđ. - Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu trường học: qth = 20l/hs.ngđ. - Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy: Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào quy mô dân số khu vực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống chữa cháy. Tiêu chuẩn dùng cho chữa cháy để tính toán khu vực dự án: 15 lít/s và số đám cháy xảy ra đồng thời chọn là n = 1 đám. 2.1.2. Tính toán lượng nước tiêu thụ: - Lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư Long Hậu 3 bao gồm các lượng nước dùng cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho khu dân cư, chung cư, nước phục vụ cho thương mại, nước dùng cho trường học, nước dùng cho tưới cây và tưới đường - Tính toán nhu cầu dùng nước cho 1 khu đô thị loại III khu dân cư có 2262 người. + Tiêu chuẩn cấp nước được chọn: 150 lít/người.ngd (giai đoạn năm 2020). + Tỉ lệ dân được cấp nước ở khu dân cư này là 100%. + Hệ số không điều hòa dùng nước ngày max: = 1.3 + Hệ số không điều hòa dùng nước ngày min: = 0.8 - Hệ số dùng nước các giờ không đều trong ngày: + = = 1.2 * 1.77 = 2.1 + = = 0.4 * 0.16 = 0.6 Với: αmax = 1.2 ÷ 1.5 αmin = 0.4 ÷ 0.6 và: Số dân (1000)dân 1 2 4 6 10 20 50 100 300 max 2 1.8 1.6 1.4 1.3 1.2 1.15 1.1 1.05 1.0 min 0.1 0.15 0.2 0.25 0.4 0.5 0.6 0.7 0.85 1.0 a. Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư: * Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư gồm 2246 người, được tính theo công thức sau: Q = (m3/ngàyđêm) Q= Q * = 339.3 * 1.3 = 441 (m3/ngàyđêm) Với : Q : Lưu lượng lớn nhất ngày đêm : Hệ số không điều hòa ngày đêm chọn = 1.3 N : dân số tính toán f : tỉ lệ số người được cấp nước f = 100%. * Khu dân cư sử dụng nước 24 giờ. = = 38.59(m3/h) = 10.72 (l/s) BẢNG 2.1 LƯỢNG NƯỚC CHO NHU CẦU SINH HOẠT KHU DÂN CƯ STT Tiểu khu S (ha) Dân số Qsh Qtb Qmax Ký hiệu (người) m3/ng.ngđ m3/ngđ Kngmax = 1.3 1 Nhà Phố NP1 2.01 312 0.15 46.73 60.75 NP2 2.01 312 0.15 46.73 60.75 NP3 1.39 215 0.15 32.32 42.01 NP4 0.94 146 0.15 21.86 28.41 NP5 3.31 513 0.15 76.96 100.04 NP6 1.715 266 0.15 39.87 51.84 NP7 1.05 163 0.15 24.41 31.74 NP8 1.625 252 0.15 37.78 49.12 Tổng 14.05 2178 326.66 424.66 b. Lưu lượng nước phục vụ cho khu chung cư: * Khu chung cư có mật độ là 150ng/ha và được tính tương tự như cho khu dân cư, ta được bảng sau Bảng 2.3. Lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt khu chung cư BẢNG 2.2 LƯỢNG NƯỚC CHO NHU CẦU SINH HOẠT KHU CHUNG CƯ STT Tiểu khu S (ha) Dân số Qsh Qtb Qmax Ký hiệu (người) m3/ng.ngđ m3/ngđ Kngmax = 1.3 2 Chung cư CC 0.56 84 0.15 12.6 16.38 * Khu chung cư cũng được tính sử dụng nước 24 giờ / ngày đêm c. Lưu lượng dùng cho khu thương mại: - QTM được tính theo công thức sau: QTM = S * qTM (Khu thương mại sử dụng nước 14h/ngày, 8h sáng 10 giờ tối) Bảng 2.3. Lượng nước nhu cầu sử dụng cho khu thương mại STT Tiểu khu S (ha) q Q Q phân bổ theo từng giờ Ký hiệu l/m2.ngđ m3/ngđ m3/h l/s 3 Khu Thương Mại TM 0.615 12 73.8 5.27143 1.464 d. Lưu lương cho trường học: - QTH được tính theo công thức sau: QTH = n * qTH Với: n: số học sinh 1 trường qTH: tiêu chuẩn cấp nước cho 1 học sinh Bảng 2.4 Lượng nước nhu cầu sử dụng cho trường học STT Tiểu khu HS q Q Q phân bổ theo từng giờ Ký hiệu người l/ng.ngđ m3/ngđ m3/h l/s 4 Trung học TRH 1000 20 20 1.667 0.463 5 Mẫu Giáo MG 200 20 4 0.333 0.093 TỔNG 1200 40 24 2 0.556 e. Lưu lương cho tưới cây, tưới đường: - QTC, QTĐ được tính theo công thức sau: QTC = S * qTC QTĐ = S * qTĐ Bảng 2.5 Lượng nước cho tưới cây và tưới đường STT Tiểu khu S (ha) q Q Q phân bổ theo từng giờ Ký hiệu l/m2.ngđ m3/ngđ m3/h l/s 6 Công viên Cây xanh CX1 0.7 3 21 3.5 0.972 CX2 0.7 3 21 3.5 0.972 Tổng 1.4 42 7 1.944 7 Đường xá 14.83 0.4 63 10.5 2.917 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp lưu lượng STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG KÝ HIỆU DÂN SỐ DIỆN TÍCH TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC Hệ số Nhu cầu người ha m3/ng.ngđ l/m2.ngđ K ngày max m3/ngđ 1 Lưu lượng nước sinh hoạt QSH 2262 0.15 1.3 441 2 Lưu lượng nước chung cư QCC 84 0.15 1.3 16.38 2 Lưu lượng nước thương mại QTM 0.615 12 73.80 3 Lưu lượng nước trường học QTH 1200 0.02 24.00 4 Lưu lượng nước tưới cây QTC 1.4 3 42.00 5 Lưu lượng nước tưới đường QTĐ 14.83 0.4 59.30 6 Lưu lượng nước sử dụng max Qsdmax QSH+QTM+QTH+QTC+QTĐ 656.52 7 Lưu lượng nước rò rỉ thất thoát QRR 10% Qsdmax 131.30 8 Lưu lượng nước cấp Qcấp Qsdmax + QRR 787.83 9 Lưu lượng bản thân trạm QBTT 8%Qcấp 63.03 10 Lưu lượng tổng cần dùng QTC Qcấp + QBTT 850.85 g. Áp lực yêu cầu trên mạng: * Áp lực yêu cấu tại có chung cư 5 tầng nên áp lực yêu cầu cần có để nước có thể lên mái chung cư là: Hyêu cầu = 5n +4 = 4*5 + 4 = 24 m 2.1.3. Thống kê lưu lượng nước sử dụng cho toàn khu dự án: Như tính toán ở trên ta có: = = 1.5 * 1.77 = 2.1 Ta tra bảng trong sách Đồ án Mạng lưới cấp nước è % Qngd Bảng 2.7 Bảng tính lưu lượng hệ số sử dụng nước GiỜ TRONG NGÀY NƯỚC SINH HOẠT NƯỚC CHUNG CƯ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HỌC TƯỚI CÂY(CV) TƯỚI ĐƯỜNG TỔNG LƯU LƯỢNG NƯỚC TOÀN KHU PATTERN 441.041 m3/ngđ Rò rỉ 16.380 m3/ngđ Rò rỉ 73.800 m3/ngđ Rò rỉ 24.000 m3/ngđ Rò rỉ 42.000 m3/ngđ Rò rỉ 59.300 m3/ngđ Rò rỉ Kh = 2.10 Kh = 2.10 14 12 6 6 %Qngđ m3 m3 %Qngđ m3 m3 %Qngđ m3 m3 %Qngđ m3 m3 %Qngđ m3 m3 %Qngđ m3 m3 m3 %Qngđ bơm 0 - 1 0.72 3.175 0.635 0.72 0.118 0.024 - - - - - - - - - - - - 3.952 0.50 0.06 1 - 2 0.72 3.175 0.635 0.72 0.118 0.024 - - - - - - - - - - - - 3.952 0.50 0.06 2 - 3 1.04 4.587 0.917 1.04 0.170 0.034 - - - - - - - - - - - - 5.709 0.72 0.08 3 - 4 1.200 5.292 1.058 1.200 0.197 0.039 - - - - - - - - - - - - 6.587 0.84 0.10 4 - 5 3.100 13.672 2.734 3.100 0.508 0.102 - - - - - - 16.67 7.00 1.400 - - - 25.416 3.23 0.37 5 - 6 5.1 22.493 4.499 5.1 0.835 0.167 - - - - - - 16.67 7.00 1.400 - - - 36.394 4.62 0.52 6 - 7 5.34 23.552 4.710 5.34 0.875 0.175 - - - 8.33 2.000 0.400 16.67 7.00 1.400 - - - 40.112 5.09 0.58 7 - 8 6.1 26.904 5.381 6.1 0.999 0.200 - - - 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 35.883 4.55 0.52 8 - 9 3.12 13.760 2.752 3.12 0.511 0.102 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 25.852 3.28 0.37 9 - 10 3.12 13.760 2.752 3.12 0.511 0.102 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 25.852 3.28 0.37 10 - 11 5.24 23.111 4.622 5.24 0.858 0.172 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 37.488 4.76 0.54 11 - 12 7.44 32.813 6.563 7.44 1.219 0.244 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 49.564 6.29 0.71 12 - 13 6.56 28.932 5.786 6.56 1.075 0.215 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 44.734 5.68 0.65 13 - 14 5.1 22.493 4.499 5.1 0.835 0.167 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 16.67 7.00 1.400 - - - 45.120 5.73 0.65 14 - 15 3.62 15.966 3.193 3.62 0.593 0.119 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 16.67 7.00 1.400 - - - 36.996 4.70 0.53 15 - 16 3.62 15.966 3.193 3.62 0.593 0.119 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 16.67 7.00 1.400 - - - 36.996 4.70 0.53 16 - 17 5.7 25.139 5.028 5.7 0.934 0.187 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - - - - 40.013 5.08 0.58 17 - 18 8.88 39.164 7.833 8.88 1.455 0.291 7.14 5.271 1.054 8.33 2.000 0.400 - - - 16.67 9.883 1.977 69.329 8.80 1.00 18 - 19 8.28 36.518 7.304 8.28 1.356 0.271 7.14 5.271 1.054 - - - - - - 16.67 9.883 1.977 63.635 8.08 0.92 19 - 20 6.26 27.609 5.522 6.26 1.025 0.205 7.14 5.271 1.054 - - - - - - 16.67 9.883 1.977 52.547 6.67 0.76 20 - 21 4.7 20.729 4.146 4.7 0.770 0.154 7.14 5.271 1.054 - - - - - - 16.67 9.883 1.977 43.984 5.58 0.63 21 - 22 2.6 11.467 2.293 2.6 0.426 0.085 7.14 5.271 1.054 - - - - - - 16.67 9.883 1.977 32.457 4.12 0.47 22 - 23 1.72 7.586 1.517 1.72 0.282 0.056 - - - - - - - - - 16.67 9.883 1.977 21.301 2.70 0.31 23 - 24 0.72 3.175 0.635 0.72 0.118 0.024 - - -

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTHUYET MINH CAP NUOC - T9.doc
  • doc1. DO AN TOT NGHIEP - BIA.doc
  • net08 08 11(co chay).net
  • net08 08 11(ko chay).net
  • pptDO AN TOT NGHIEP.ppt
  • dwgKHUNG TEN.dwg
  • dwgMAT_BANG_LONG_HAU_3.dwg
Tài liệu liên quan