Điều dưỡng đa khoa - Đánh giá chức năng lọc cầu thận

Quá trình lọc máu ở thận 2. Chức năng thận 3. Độ lọc cầu thận 4. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận 5. Bệnh thận mạn

pdf31 trang | Chia sẻ: thuychi11 | Ngày: 21/01/2020 | Lượt xem: 196 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Điều dưỡng đa khoa - Đánh giá chức năng lọc cầu thận, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG LỌC CẦU THẬN BSNT. Bùi Thị Ngọc Yến PGS.TS. Trần Thị Bích Hương Bộ môn Nội – ĐH Y Dược TPHCM Chương trình Đào tạo Y Khoa liên tục (CME) VUNA 2012- Dalat Đối tượng: Điều Dưỡng Đa Khoa 1. Quá trình lọc máu ở thận 2. Chức năng thận 3. Độ lọc cầu thận 4. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận 5. Bệnh thận mạn Vỏ Tủy Ống lượn gần Bao Bowman Cầu thận Ống lượn xa Quai Henle Ống góp Niệu quản Tiểu ĐM vào Bao Bowman Ống lượn gần Tiểu ĐM ra Cầu thận Dịch lọc Quá trình lọc máu ở thận 1. Cân bằng nước, điện giải, kiềm toan  Điều hòa nước  Điều hòa các chất khoáng Na, K, Ca, P  Điều chỉnh độ toan kiềm máu thông qua HCO3 -, H+ 2. Chức năng nội tiết  Điều hòa huyết áp thông qua cơ chế co giãn mạch.  Điều hòa hoạt động sản xuất và trưởng thành của các tế bào máu  Cân bằng hoạt động tạo và hủy xương. 3. Chức năng bài tiết  Thận thải ra ngoài các chất thải, sản phẩm thoái hóa hoặc chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu Suy thận là tình trạng giảm chức năng thận, kéo dài vài ngày, vài tháng hoặc vài năm, gây ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa, rối loạn nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan và giảm cung cấp một số chất cần thiết cho cơ thể. Giai đoạn 1 Toån thöông thaän, HCTH, Vieâm caàu thaän, HC OÂT, Roái loïan ñi tieåu, baát thöôøng XN hình aûnh Giai đoạn 2 Bieán chöùng nheï Giai đoạn 3 Bieán chöùng trung bình Giai đoạn 4 Bieán chöùng naëng Giai đoạn 5 Hoäi chöùng ureù maùu cao Beänh tim maïch Biểu hiện lâm sàng theo các giai đoạn của suy thận Mất ngủ, mất tập trung, co giật Phù mặt Mệt mỏi THA, suy tim, VMNT Yếu cơ Tăng sắc tố da Giật cơ, đau cơ Vọp bẻ Phù chân Dị cảm Đau xương, dễ gãy Tiểu đêm Ói, buồn ói, mất cảm giác ngon miệng Dễ bầm da Thiếu máu Phù MUỘN Không triệu chứng THA Protein niệu Thiếu máu Bệnh xương Mệt mỏi Phù Buồn nôn nôn Bệnh thận giai đoạn cuối Lọc máu Độ lọc cầu thận (GFR – Glomerular Filtration rate)  Là lưu lượng máu lọc qua cầu thận trong 1 đơn vị thời gian  Được xem là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chức năng lọc cầu thận  Người bình thường: 120ml/p/1,73 m2-> 70ml/p/1,73 m2  Suy thận GFR < 60ml/phút/1,73 m2 Ure NH3 NH3 TM cửa NH3 Hoạt động cơ Ure, NH3 Protein ăn vào Vi trùng phát triển quá mức Le laboratoire de recherche d'hépato-neuro Tăng Suy thận Tăng hủy cơ (chấn thương, bệnh cơ.) Ăn nhiều chất đạm. Xuất huyết tiêu hóa Giảm  Suy gan  Suy kiệt, đoạn chi, bất động  Ăn uống kém Tái tổng hợp ở gan, thận Nguồn Creatine Ống tiêu hóa Tế bào cơ Na Máu Bình thường Nam: 0,6 – 1,2mg/dl Nữ: 0,4 – 1,0mg/dl Bất thường Nữ > 1,2mg/dl Nam > 1,5mg/dl Có sự khác biệt Creatinine?  Tuổi  Giới nữ  Chủng tộc: da đen, châu Á  Thể trạng: nhiểu cơ bắp, béo phì, cắt cụt chi  Bệnh mạn tính, suy dinh dưỡng, viêm, mất chức năng (ung thư, bệnh tim mạch)  Chế độ ăn: ăn chay, ăn nhiều thịt nấu SHEMESH,1985 ÑTL creatinine 24giôø=U x V/P (ml/p) -U: Noàng ñoä creatinine trong nöôùc tieåu (mg%) - V: Theå tích nöôùc tieåu trong moät ñôn vò thôøi gian (ml/phuùt) - P: Noàng ñoä creatinine trong maùu (mg%) ĐTLCre 24 giờ được hiệu chỉnh theo 1,73 m2 da ĐTLCre24g/1,73m2=ĐTLCre24gx1,73/DTD DTD là diện tích da, tích theo công thức DTD = (CNxCC/3600) ½ CN: cân nặng (kg), CC: chiều cao (cm) • Sáng thức dậy, cho bệnh nhân đi tiểu hết, ghi nhận giờ bắt đầu lấy nước tiểu. • Lưu giữ nước tiểu trong bình chứa. • Đến đúng giờ ghi nhận ngày hôm sau, cho bệnh nhân đi tiểu lần cuối. • Ghi nhận thể tích nước tiểu 24 giờ. • Khuấy đều nước tiểu, lấy khoảng 10ml làm xét nghiệm Creatinine và Ure nước tiểu. Dư  Bệnh nhân không đi tiểu hết khi bắt đầu lấy nước tiểu. Thiếu  Quên  Tiểu không tự chủ, nhất là bàng quang thần kinh.  Mất nước tiểu cùng lúc đi tiêu Ví dụ Bệnh nhân nam 60 tuổi, cao 165cm Thể tích nước tiểu 24h: 2 lít Cretinine nước tiểu: 80mg/dl Creatinine máu sáng hôm sau 2mg/dl Tính Clearance Creatinine 24 giờ Kết quả  Cl Crea24 giờ = (80x2000)/2=80000ml/24 giờ  Cl Cre 24 giờ = 80000/(24x60)=56ml/phút  DTD (m2da) = ( 60x165/3600)1/2 = 1,66 m2 da Cl Cre24 giờ = 56x1,73/1,66= 58,36ml/p/1,73 m2 Nhược điểm  Tốn công  Mất nước tiểu  Khó khăn khi vận chuyển  Khuấy không đều, mẫu lấy không đại diện Làm gì để tránh những phức tạp khi lấy nước tiểu 24 giờ?  Dùng những công thức ước đoán độ lọc cầu thận KDOQI 2002 ÑTLcreùatinine x 1,73 ÑTLcreatinine (ml/ph/1,73m 2 da)= DTD DTD= [CN(kg) x CC (cm)/3600] 1/2 CN : cân nặng (kg), CC: chiều cao (cm) ( 140 -tuoåi)x Caân naëng (Kg) ÑTL creatinine(ml/p) = 72 x creHT( mg%) (Neáu laø nöõ, nhaân vôùi 0,85) Ví dụ 2 Bệnh nhân nữ, 70 tuổi, cân nặng 45kg, chiều cao 1,5m, Creatinine máu: 1,2mg/dl Tính Clearance Creatinine theo công thức Cockcroft Gault? Kết quả  Cl Cre = ((140 - 70)x45x0,85)/(72x1,2) = 30,1ml/ph  DTD = (45x150/3600) 1/2 = 1,369m2 ClCre = 30,1x1,73/1,369=38ml/ph/1,73m2 CreatinineHT: Creatinine huyết thanh (mg/dl) ĐLCT (ml/ph/1,73m2 da) = 186 x (Creatinine HT) -1,154 x (Tuổi) )-0,203 x(0,742 nếu là nữ) x (1,21 nếu là người da đen) GĐ 2 GĐ 1 GĐ 3 GĐ 4 GĐ5 Thời gian mắc bệnh (năm) Kết quả Clearance Creatinine <60ml/phút/1,73 m2 Lập lại kết quả lần 2 với điều kiện tuân thủ một số nguyên tắc làm tăng giả Creatinine  Truyền Glucose ưu trương, dùng Vitamin C liều cao, Bactrim.  Ăn chế độ ăn nhiều đạm.  Không nhịn đói.  Vận động mạnh  Lần 2 < 60ml/phút/1,73 m2 Kết luận  Tổn thương thận về cấu trúc, chức năng thận tồn tại kéo dài trên 3 tháng, kèm hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận.  Giảm độ lọc cầu thận <60ml/phút/1,73m2da, kèm hoặc không kèm tồn thương thận XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ!
Tài liệu liên quan