Đồ án Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng

Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng. Số liệu ban đầu: + Đơn vị định mức: Một cánh cửa sổ panô. + Các công việc bào, cắt soi rãnh, đục lỗ đều có sử dụng máy (hình thức bán cơ giới). + Các kích thước gỗ (gỗ hộp) đã được xẻ trước phù hợp với kích thước thiết kế. + Để hoàn thành cánh cửa phải qua hai công đoạn: Tạo hình và Lắp ráp. Riêng phần tạo hình được chia thành các phần tử cho số liệu bảng sau: Kí hiệu Tên phần tử Số lần thực hiện cho 1 cánh cửa Cấp bậc quy định T1 Cắt ngang thanh gỗ 10 2 T2 Bào thẩm thanh ngang 3 3 T3 Bào cuốn thanh ngang 3 3 T4 Bào thẩm thanh đứng 2 3 T5 Bào cuốn thanh đứng 2 3 T6 Bào thẩm ván panô (1 mặt) 4 3 T7 Bào cuốn ván panô (1 mặt) 4 3 T8 Cắt ngang ván panô 4 2 T9 Cắt gân ván ghép panô 2 4 T10 Cắt mộng thanh ngang 3 4 T11 Lấy mức 2 5 T12 Đục lỗ thanh đứng 2 4 T13 Soi rãnh thanh đứng 2 4 T14 Soi rãnh thanh ngang 4 4 Đồ án này chỉ thiết kế định mức cho phần tạo hình với những biểu mẫu quan sát, mỗi bảng ghi riêng cho một phần tử với các số liệu (3 lần quan sát). Trong đồ án này các bảng số quan sát được thực hiện chỉnh lí và rút ra kết luận chỉnh lí luôn. Các thời gian tck, tnggl, tngtc đã cho là số liệu quan sát bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) cho từng loại thời gian và tính trung bình để đưa vào tính toán định mức (các thời gian tính theo %). + tngtc : 13,5%; + tnggl : 11% ca làm việc + tck : 5%; 5.5%; 6%; 4.5% ca làm việc

doc26 trang | Chia sẻ: oanhnt | Ngày: 30/06/2014 | Lượt xem: 2018 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trường đại học xây dựng hà nội bộ môn tổ chức-kế hoạch xây dựng đ ồ á n đ ị n h m ứ c gv hướng dẫn : bùi văn yêm sv thực hiện :vũ thị thanh thuận mã số : 09934-45 lớp : 45kt1 hà nội tháng 1-2003 Đồ án định mức Sinh viên:Vũ Thị Thanh Thuận Lớp: 45 KT1 Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng Yêu cầu của đồ án Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng. Số liệu ban đầu: + Đơn vị định mức: Một cánh cửa sổ panô. + Các công việc bào, cắt soi rãnh, đục lỗ đều có sử dụng máy (hình thức bán cơ giới). + Các kích thước gỗ (gỗ hộp) đã được xẻ trước phù hợp với kích thước thiết kế. + Để hoàn thành cánh cửa phải qua hai công đoạn: Tạo hình và Lắp ráp. Riêng phần tạo hình được chia thành các phần tử cho số liệu bảng sau: Kí hiệu Tên phần tử Số lần thực hiện cho 1 cánh cửa Cấp bậc quy định T1 Cắt ngang thanh gỗ 10 2 T2 Bào thẩm thanh ngang 3 3 T3 Bào cuốn thanh ngang 3 3 T4 Bào thẩm thanh đứng 2 3 T5 Bào cuốn thanh đứng 2 3 T6 Bào thẩm ván panô (1 mặt) 4 3 T7 Bào cuốn ván panô (1 mặt) 4 3 T8 Cắt ngang ván panô 4 2 T9 Cắt gân ván ghép panô 2 4 T10 Cắt mộng thanh ngang 3 4 T11 Lấy mức 2 5 T12 Đục lỗ thanh đứng 2 4 T13 Soi rãnh thanh đứng 2 4 T14 Soi rãnh thanh ngang 4 4 Đồ án này chỉ thiết kế định mức cho phần tạo hình với những biểu mẫu quan sát, mỗi bảng ghi riêng cho một phần tử với các số liệu (3 lần quan sát). Trong đồ án này các bảng số quan sát được thực hiện chỉnh lí và rút ra kết luận chỉnh lí luôn. Các thời gian tck, tnggl, tngtc đã cho là số liệu quan sát bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) cho từng loại thời gian và tính trung bình để đưa vào tính toán định mức (các thời gian tính theo %). + tngtc : 13,5%; + tnggl : 11% ca làm việc + tck : 5%; 5.5%; 6%; 4.5% ca làm việc Cửa sổ panô có kích thước 1300 ´1100 được vẽ ở hình dưới đây: 550 chi tiết thanh chi tiết thanh ngang Thanh ngang Thannh đứng Ván panô tỷ lệ 1:100 đứng Sơ đồ mô tả chỗ làm việc Phân xưởng tạo hình phân xưởng lắp ráp Nơi bán thành phẩm Kho thành phẩm phần thuyết minh Công tác định mức nhằm sử dụng tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá và thời gian vận hành, khai thác thiết bị, máy móc xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng và số lượng quy định. Mục đích chủ yếu của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phương pháp sản xuất tiến bộ để thúc đẩy tăng năng suất lao động. áp dụng đối với đồ án định mức này là thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa panô bằng phương pháp bán cơ giới trong xưởng mộc. Từ số liệu quan sát thực tế (bằng phương pháp bấm giờ chọn lọc và phương pháp chụp ảnh ngày làm việc), chúng ta xử lí số liệu theo những tiêu chuẩn nhất định để xác định được hao phí lao động tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm phần tử, thời gian ngừng việc theo quy định. Từ kết quả thu được ta tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lí hoá sản xuất để đạt được mục đích tăng năng suất lao động. Nội dung cơ bản của phần thuyết minh: I. Chỉnh lí số liệu 1/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phương pháp bấm giờ chọn lọc (BGCL) 2/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) II. Thiết kế định mức lao động 1/ Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn 2/ Tính toán trị số định mức III. Trình bày bảng định mức I. Chỉnh lí số liệu 1/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phương pháp bấm giờ chọn lọc: Công việc chỉnh lí số liệu quan sát theo phương pháp bấm giờ chọn lọc được thực hiện theo 3 bước: - Bước 1: Chỉnh lí sơ bộ - Bước 2: Chỉnh lí cho từng lần quan sát - Bước 3: Chỉnh lí số liệu cho n lần quan sát Quy ước kí hiệu: Tij: phần tử thứ i ứng với lần quan sát thứ j i: từ 1 đến 14 j: từ 1 đến 3 1.1. Chỉnh lí sơ bộ Các dãy số đã được kiểm tra và sơ bộ tính số chu kì với tổng hao phí lao động tương ứng, thể hiện ở Bảng trị số bấm giờ các phần tử. 1.2. Chỉnh lí cho từng lần quan sát Các giá trị trong dãy đã được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Cần phải xác định độ tản mạn của các dãy số xung quanh kì vọng toán của nó (hay có thể nói là độ ổn định của dãy số). amax : giá trị lớn nhất trong dãy Kôđ = amin : giá trị nhỏ nhất trong dãy Trường hợp 1: Kôđ Ê 1,3 Kết luận 1: độ tản mạn của dãy số là cho phép. -mọi con số trong dãy đều dùng được. Trường hợp 2: 1,3 < Kôđ Ê 2 Kết luận 2: Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn + Kiểm tra giới hạn trên: - Bỏ đi các số lớn nhất của dãy amax (m số) ; số lớn nhất của dãy mới là amax’. Tính trung bình số học: a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m - Tính giới hạn trên: Amax= a1 + K (amax’ – amin) - So sánh Amax với amax Nếu Amax ³ amax thì giữ lại amax trong dãy. Nếu Amax < amax thì loại amax khỏi dãy. + Kiểm tra giới hạn dưới: - Bỏ đi các số bé nhất của dãy amin (m số); số bé nhất mơí của dãy là amin’. Tính trung bình số học: amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m - Tính giới hạn dưới: Amin= a2 – K (amax – amin’) - So sánh Amin với amin Nếu Amin < amin thì giữ lại amin trong dãy. Nếu Amin > amin thì loại amin khỏi dãy. Trường hợp 3: Kôđ > 2 Kết luận 3: chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm. - Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: etn = ± 100 n.Sai2 – (Sai)2 Sai n - 1 - So sánh etn với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e] Nếu etn Ê [e] thì các con số trong dãy đều dùng được. Nếu etn > [e] thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số K1 và Kn Sai – a1 Sai2 – a1.Sai K1 = Kn = Sai - an an.Sai - Sai2 - K1 < Kn : bỏ đi số bé nhất của dãy K1 ³ Kn : b ỏ đi số lớn nhất của dãy - Kiểm tra lại Kôđ Các phần tử được chỉnh lí như sau Phần tử amax amin Kôđ Kết luận T1,1 T1,2 T1,3 10 10 10 8 8 8 1,25 1,25 1,25 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T2,1 T2,2 T2,3 13 14 12 10 10 10 1,30 1,40 1,20 kết luận 1 kết luận 2 kết luận 1 T3,1 T3,2 T3,3 26 26 25 20 20 20 1,30 1,30 1,25 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T4,1 T4,2 T4,3 58 57 69 47 46 42 1,23 1,24 1,64 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 2 T5,1 T5,2 T5,3 48 84 45 38 36 38 1,26 2,33 1,18 kết luận 1 kết luận 3 kết luận 1 T6,1 T6,2 T6,3 22 23 23 17 18 18 1,29 1,28 1,28 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T7,1 T7,2 T7,3 31 30 32 25 24 25 1,24 1,25 1,28 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T8,1 T8,2 T8,3 39 38 39 30 32 33 1,30 1,19 1,18 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T9,1 T9,2 T9,3 11 11 13 9 9 10 1,22 1,22 1,30 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T10,1 T10,2 T10,3 98 80 79 48 63 64 2,04 1,27 1,23 kết luận 3 kết luận 1 kết luận 1 T11,1 T11,,2 T11,3 1350 1440 1500 1080 1140 1200 1,25 1,26 1,25 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T12,1 T12,,2 T12,3 156 161 147 135 135 139 1,16 1,19 1,06 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T13,1 T13,,2 T13,3 52 53 55 42 41 43 1,24 1,29 1,28 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 T14,1 T14,2 T14,3 13 11 11 10 9 9 1,30 1,22 1,22 kết luận 1 kết luận 1 kết luận 1 + Phần tử T2,2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn - kiểm tra giới hạn trên:Giả sử bỏ đi số lớn nhất của dãy amax = a19,20,21 =14 đ Amax =11,56 + 0,8 (13 –10) =13,96 Amax < amax: loại khỏi dãy amax =14 vì nó vượt qua giới hạn cho phép. - tiếp tục kiểm tra giới hạn trên: amax = a16,17,18 =13 a1==11,27 đ Amax =11,27 + 0,9 (12-10) =13,07 Amax > amax : giữ lại amax =13 trong dãy - kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi số nhỏ nhất của dãy amin = a1,2,3 =10 a2==12,22 đ Amin=12,22 – 0,8 (14-11) = 9,82 Amin < amin : giữ lại amin=10 trong dãy + Phần tử T4,3 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn - kiểm tra giới hạn trên: Giả sử bỏ đi số lớn nhất của dãy amax=a21=69 a1=51,2 đ Amax=51,2 + 0.8 (68-42)=72 Amax > amax : giữ lại amax=69 trong dãy - kiểm tra giới hạn dưới: bỏ đi amin=a1=42 a2=52,55 đ Amin=52,55 – 0,8 (69-43)=31,75 Amin < amin : giữ lại amin=42 trong dãy + Phần tử T5,2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn= ± 100 21.41651 – 909 2 = ± 5,41% 909 21 - 1 Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = ±10% etn < [e] : các con số trong dãy đều dùng được. +Phần tử T10,1 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn= ± 100 15.73108 – 1034 2 = ± 4,28% 1034 15 - 1 Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = ±10% etn < [e] : các con số trong dãy đều dùng được. 1.3. Chỉnh lí số liệu cho n lần quan sát. Đây là phần việc cuối cùng của việc xử lí số liệu: xác định được hao phí thời gian lao động trung bình sau n lần quan sát tính cho một đơn vị sản phẩm phần tử trên cơ sở số liệu của từng lần quan sát đã được xử lí. Coi như các dãy số là độc lập. áp dụng công thức tính: n Ti = S(Pi / Ti) Trong đó: - n: số lần quan sát - Pi: số chu kì quan sát của lần quan sát thứ i - Ti: tổng hao phí lao động cho lần quan sát thứ i Bảng kết quả (ng.gi) 9,00 11.15 22,26 51,62 42,12 19,99 27,43 Ti T8 T9 T10 T11 T12 T13 T14 Ti (ng.gi) 35,14 10,38 70,08 1246 148,83 48,21 10,43 2/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc 2.1. Thời gian chuẩn kết: tck Đây là thời gian lao động làm các công việc chuẩn bị lúc đầu ca( thay quần áo bảo hộ lao động, nhận nhiệm vụ, đọc bản vẽ, chuẩn bị chỗ làm việc, dụnh cụ ...) và làm các công việc khi kết thúc ca làm việc( thu dọn chỗ làm việc, giao ca, thay quần áo BHLĐ,...). Những công việc tương tự nhưng làm ở giữa ca thì trong xây lắp được xếp vào thời gian tác nghiệp. Do đó, để định mức sát hợp với thực tế cần phải xác định thời gian chuẩn kết do những nguyên nhân trên. Quan sát thời gian chẩn kết bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc thu được kết quả sau: (xi) = 5%; 5.5%; 6%; 4.5% ca làm việc Giá trị trung bình: Lập bảng tính S = s2 = S( xi – xtb ) 2 / (n-1) xi (%) 5 5.5 6 4.5 Tổng 1.25 xi - xtb -0.25 0.25 0.75 -0.75 (xi –xtb)2 0.0625 0.0625 0.5625 0.5625 S = 1.25 / (4-1) = 0,4167 Như vậy điểm thực nghiệm xác định được là A(4; 0,4167). s 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 n Biểu diễn điểm A lên mặt phẳng toạ độ có các đường đồ thị như hình trên, ta thấy điểm A nằm về phía bên phải đường đồ thị ứng với e =3%. Điều này có nghĩa là sai số của kết quả thực nghiệm nhỏ hơn giới hạn cho phép. Do đó rút ra kết luận: số lần chụp ảnh ngày làm việc thực hiện đã đủ. Điểm A nằm sát đường đồ thị e =1,5% nên lấy sai số bằng 1,5%. Ước lượng khoảng của đại lượng x: x = xtb ± e.xtb = 5,25% ± 0,015.5,25% x dao động trong khoảng 5,33% đến 5,17%. Lấy x = 5.25% Vậy thời gian chuẩn kết trung bình là 5.25%: ttk = 5.25% ca làm việc 2.2. Hao phí thời gian ngừng thi công và thời gian nghỉ giải lao. Hao phí thời gian ngừng thi công vì yêu cầu kỹ thuật và do sự phối hợp động tác giữa người với người và người với máy móc ,...gây ra. Thời gian nghỉ giải lao là thời gian thư giãn, thời gian nghỉ ăn ca để phục hồi sức lực. Hai loại hao phí trên được tính theo tỉ lệ phần trăm (%) ca làm việc và được chỉnh lí tương tự như chỉnh lí tngtc và có kết quả như sau: Tngtc = 13.5% tnggl trung bình= 11% ca làm việc II. thiết kế định mức lao động 1/ Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn Điều kiện tiêu chuẩn bao gồm những nội dung như: Tổ chức làm việc hợp lí và đảm bảo điều kiện môi trường Quy định chủng loại và trang thiết bị máy móc, công cụ lao động thích hợp với từng công việc, từng loại sản phẩm. Quy cách và chất lượng của đối tượng lao động Hình thức trả lương Trình độ tay nghề của thợ và tổ chức lao động hợp lí. ở đây ta chỉ thiết kế thành phần tổ thợ. 1.1. Cơ sở lí thuyết Cấp bậc thợ phù hợp với cấp bậc công việc. Việc phân công lao động hợp lí thể hiện ở nhịp điệu làm việc nhịp nhàng, vừa phải, tận dụng được thợ bậc cao; thời gian ngừng việc cục bộ do phải chờ đợi nhau là ít nhất là nguyên tắc mà phương pháp thiết kế thành phần tổ thợ phải tuân theo. Việc còn lại là xác định cấp thợ bình quân, tiền lương bình quân một giờ công. Các công thức tính: Sni . Ci Sni . Li Cbq = Lbq = Sni 8.26.Sni Trong đó: - Cbq: cấp bậc thợ bình quân - Lbq: tiền lương bình quân một giờ công - Ci : cấp bậc thợ thứ i - Li : mức lương cơ bản của công nhân bậc i trong thang lương - 8: số giờ trong một ca làm việc - 26: số ngày làm việc trong tháng - ni: số công nhân bậc i Thang lương đối với công nhân cưa xẻ máy, mộc máy được cho trong bảng A.13 và được tính với mức lương tối thiểu là 290000đ/tháng. Ci 1 2 3 4 5 6 7 si 1,47 1,62 1,78 2,04 2,39 2,80 3.28 Li 426300 469800 516200 591600 693100 812000 951200 Trong đó: - Ci : cấp bậc thợ thứ i - si : hệ số mức lương - Li : mức lương cơ bản của bậc thợ thứ i 1.2. Phương án thiết kế thành phần tổ thợ Tính hao phí lao động cho một cánh cửa bằng thời gian hao phí lao động trung bình nhân với số lần thực hiện (tính ra người.phút): (người.phút);(người.phút) (người.phút);(người.phút(người.phút);(người.phút) (người.phút); T8=2,34; T9=0,35; T10=3,5; T11=41,71; T12=4,96; T13=1,61;T14=0,7; Các giá trị khác được tính tương tự và thể hiên ở bảng chọn phương án tổ thợ Lập và lựa chọn phương án Tên phần việc Hao phí laođộng cho 1 cánh cửa (người. phút) Cấp bậc ông việc quy định Số thợ bậc 2 Số thợ bậc 3 Số thợ bậc 4 Số thợ bậc 5 Số người phương án 1 1 1 5 2 1 Cắt ngang thanh gỗ 1,5 2 1,5 2 Bào thẩm thanh ngang 0,56 3 0,56 3 Bào cuốn thanh ngang 1,11 2á 3 0,71 0,4 4 Bào thẩm thanh đứng 1,72 2á 3 1,5 0,22 5 Bào cuốn thanh đứng 1,40 3 1,4 6 Bào thẩm ván panô(1mặt) 1,33 3 1,33 7 Bào cuốn ván panô(1mặt) 1,83 2á 3 0,83 1 8 Cắt ngang ván panô 2,34 2 2,34 9 Cắt gân ván ghép panô 0,35 4 0,346 10 Cắt mộng thanh ngang 3,50 4 3,504 11 Lấy mức 41,71 4á 5 27,71 14 12 Đục lỗ thanh đứng 4,96 3á 4 2,5 2,461 13 Soi rãnh thanh đứng 1,61 4 1,607 14 Soi rãnh thanh ngang 0,70 4 0,695 Tổng 64,62 6,88 7,41 36,32 14 Bình quân mội người thợ 6,88 7,41 7,264 7 Thời gian ngừng việc cục bộ (%) 7,13 - 1,98 5,55 Số người phương án 2 1 2 4 2 1 Cắt ngang thanh gỗ 1,50 2 1,5 2 Bào thẩm thanh ngang 0,56 3 0,56 3 Bào cuốn thanh ngang 1,11 3 1,11 4 Bào thẩm thanh đứng 1,72 3 1,72 5 Bào cuốn thanh đứng 1,40 3 1,4 6 Bào thẩm ván panô(1mặt) 1,33 3 1,33 7 Bào cuốn ván panô(1mặt) 1,83 3 1,83 8 Cắt ngang ván panô 2,34 2 2,34 9 Cắt gân ván ghép panô 0,35 3á 4 0,35 10 Cắt mộng thanh ngang 3,50 3á 4 3 0,50 11 Lấy mức 41,71 4á 5 27,71 14 12 Đục lỗ thanh đứng 4,96 3á 4 4 0,96 13 Soi rãnh thanh đứng 1,61 4 1,61 14 Soi rãnh thanh ngang 0,70 4 0,70 Tổng 64.62 3,84 15 31,82 14 Bình quân mội người thợ 3,84 7,48 7,96 7 Thời gian ngừng việc cục bộ (%) 51,73 6,02 - 12,01 Trong thực tế người ta dùng cả thợ bậc thấp để làm công việc của thợ bậc cao ( chẳng hạn như thợ bậc 2 để làm công việc của thợ bậc3,thợ bậc 3 để làm công việc của thợ bậc 4,...nếu thấy cần thiết) nhưng những việc chủ yếu cần phải có sự giám sát của người thợ chính + phương án I: biên chế 9 công nhân -Ngừng việc cục bộ do phối hợp động tác cửa người làm việc ít nhất 6.88 người-phút (thợ bậc2)so với người làm việc nhiều nhất trong nhóm 7.41 người-phút(thợ bậc 3) là: Ngừng việc của thợ bậc 4: Ngừng việc của thợ bậc 5: + Phương án II: biên chế 9 công nhân - Ngừng việc của thợ bậc 2 so với thợ bậc 4: Ngừng việc của thợ bậc 3: Ngừng việc của thợ bậc 5: Nhận xét và đánh giá phương án Phương án 1 Phương án 2 Thời gian ngừng việc cục bộ 14,66% 69,6% Cấp bậc thợ trung bình 3,89/7 3,78/7 Phương án 1 có thời gian ngừng việc ít hơn phương án 2, có nghĩa là có năng suất cao hơn. Nhưng trong điều kiện hưởng lương khoán sản phẩm thì còn phải xét xem phần năng suất tăng thêm có bù lại được tốc độ tăng tiền lương hay không. Do đó cần tính tiền lương bình quân của 2 phương án: + Đối với phương án 1: 1. 469800 + 1. 516200+ 5. 591600 + 2. 693100 Lbq1 = =2847,33(đ/gc) 8. 26. (1 + 1 +5 +2) + Đối với phương án 2: 1. 469800+2. 516200 + 4. 591600 + 2. 693100 Lbq2 = =2807,05(đ/gc) 8. 26. (1+2 +4 +2) Xét tốc độ tăng năng suất và tốc độ tăng tiền lương: 1 1 - Tốc độ tăng năng suất = : = 1,48 1 + 0,1466 1 + 0,696 - Tốc độ tăng tiền lương = 2847,33 : 2807,05 = 1,014 Ta thấy phương án 1 có tốc độ tăng năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương. Vì vậy ta biên chế tổ thợ theo phương án 1. 2. Tính toán trị số định mức Hao phí lao động tạo thành định mức lao động toàn phần bao gồm: - Thời gian tác nghiệp : Ttn - Thời gian chuẩn kết : tck - Thời gian nghỉ giải lao và giải quyết nhu cầu cá nhân : tnggl - Thời gian ngừng việc cục bộ vì lí do công nghệ : tngtc 2.1. Xác định Ttn , tck , tnggl , tngtc a) Dựa trên số liệu đã chỉnh lí ta tính Ttn theo công thức: Ttn = S Ti ´ Ki Trong đó: - Ttn : định mức thời gian tác nghiệp. Đơn vị: giờ công, người phút, người giây. - Ti : hao phí lao động bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm - n : số lượng phần tử tác nghiệp của một quá trình sản xuất - Ki : hệ số đơn vị Vậy ta có: Ttn = 10.9 + 3.11,15 + 3.22,26 + 2.51,62 + 2.42,12 + 4.19,99 + 4.27,43 + 4.35,14 + 2.10,38 + 3.70,08 + 2.1251,26 + 2.148,83 + 2.48,21 + + 4.10,43 = 3877,6 (người.giây/1cánh cửa) Hay Ttn = 1,08 (gc/1cánh cửa) b) Hao phí tck , tnggl , tngtc được chỉnh lí và cho kết quả: tck = 5.25% ca làm việc tnggl = 11% ca làm việc tngtc = 13,5% ca làm việc 2.2. Tính định mức lao động - ĐMlđ Ta nhận thấy tngtc = 13,5% > 10% nên tận dụng một phần để nghỉ giải lao. Do đó ta phải tính lại tnggltt và tngtctt. + Tính tnggltt Với yêu cầu tngglmin = 6,25% thì ta chọn phần tận dụng sao cho đảm bảo: tnggltt = tnggl – x.tngtc > 6,25% = (11% - x.13,5%) > 6,25% Chọn x = 1/3 ta có: tnggltt = [11% - (1/3).13,5%] = 6.5% > 6,25% Như vậy điều kiện đã được thoả mãn. + Tính tngtctt Tngtc tngtctt = ´ [100 – (tck + tnggl)] Ttn + (1-1/3).Tngtc Trong đó: Ttn ´ tngtc Tngtc = 100 – (tck + tnggl + tngtc) 1,08 ´13,5 = = 0,21 (gc/1 cánh cửa) 100 – (5.25 + 11 + 13,5) 0,21 ị tngtctt = [100 – (5.25 + 11)] =14.42% 1,08 + (1 – 1/3). 0,21 Ttn. 100 ĐMlđ = 100 – (tck + tnggltt + tngtctt) 1,08. 100 = = 1,463 (gc/1 cánh cửa) 100 – (5.25 + 6.5 + 14,42) 2.3. Tính đơn giá Tính tiền lương: Hệ số lương phương án 1(phương án được lựa chọn): Lcb=2.0114*290000=583306đ/tháng Lgc=đ/gc Ngoài tiền lương, do đặc điểm của công tác mộc, người công nhân phải làm việc trong môi trường độc hại: bụi gỗ, tiếng ồn máy... Do đó người công nhân còn được hưởng mọt số phụ cấp sau: - Phụ cấp ăn ca: 5000đ/ca = 5000*22=110000đ/tháng Phụ cấp ăn ca so với Lcbtb:k1= - Phụ cấp độc hại: 3000đ/ca= 3000*22=66000đ/tháng Phụ cấp độc hại so với Lcbtb:k1= - Phụ cấp điều kiện làm việc khó khăn : 2000đ/ca*22ngày=44000đ/tháng Tính so với Lcbtb:k3=7.54% - Phụ cấp đi lại: 50000 đ/tháng(có thể tính trực tiếp vào Lcb) Ta đã tính Lcb = 2804 đ/gc = 2804*8*26 ằ583232(đ/tháng) Như vậy ta có tiền công bình quân tháng: TCbq = Lcb(1+k1+k2+k3)+50000 = 583232*(1+18.86%+11.3%+7.54%)+50000 ằ853110(đ/tháng) + Đơn giá tiền lương cho một cánh cửa: ĐG1 cánh cửa = Lbq . ĐMlđ = 2847.33*1.463 = 4165.6 (đ/1 cánh cửa) + Đơn giá tiền công cho một cánh cửa: [TCbq/(8.26)]. ĐMlđ = [853110/(8*26)]* 1.463 = 6000.5 (đ/1 cánh cửa) III. trình bày bảng định mức Sản xuất cánh cửa panô 1/ Thành phần công việc Sản xuất cánh cửa panô gồm một số công việc sau: - Cắt ngang thanh gỗ và cắt ngang thanh ván panô - Bào thẩm thanh ngang, thanh đứng, ván panô - Bào cuốn thanh ngang, thanh đứng, ván panô - Cắt gân ván panô, cắt mộng thanh ngang - Đục lỗ thanh đứng - Soi rãnh thanh đứng, thanh ngang - Lấy mức