Máy móc và thiết bị sản xuất lạp xưởng

Thông số máy : -Hãng sản xuất: Ferrite (165 Ledge Street, Nashua, NH) -Tên máy: MESO4 -Nguồn vi sóng: 1 kW tại 915 MHz 0-30kW tại 2450 MHz 0-75kW tại 915 MHz

pdf24 trang | Chia sẻ: vietpd | Ngày: 08/09/2013 | Lượt xem: 3130 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Máy móc và thiết bị sản xuất lạp xưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 20 6.1 Thiết bị rã đông thịt và mỡ Thông số máy : -Hãng sản xuất: Ferrite (165 Ledge Street, Nashua, NH) -Tên máy: MESO4 -Nguồn vi sóng: 1 kW tại 915 MHz 0-30kW tại 2450 MHz 0-75kW tại 915 MHz CHƯƠNG 6: MÁY MÓC & THIẾT BỊ Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 21 6.2 Máy cắt thịt và mỡ thành hạt lưụ Máy cắt được thiết kế để chia nhỏ thịt và mỡ nguyên liệu bằng cách quay tròn chúng trong một cái thùng với những lưỡi dao quay tốc độ nhanh. Máy cắt ,thường được sử dụng trong cộng nghệ chế biến các sản phẩm từ thịt ,về cơ bản có cấu tạo gồm một cái thùng bằng kim loại nằm ngang ,bên trong được trang bị một bộ những con dao cong sắc bén quay với tốc độ cao cắt dọc thịt rồi sau đó cắt ngang.Thịt nguyên liệu được nhập dưới dạng miếng. Chọn máy Tên máy: FX 550 Hãng sản xuất: Zhaoqing Fengxiang – Trung Quốc Thông số máy: Năng suất :500—800kg/h Công suất :3.0KW Kích thướcɿ1760º830º1150 Khối lượng :600kg Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 22 Dao cắt ngang của công ty Kraemer und Grebe & Co KG-Đức Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 23 6.3 Máy trộn Máy trộn được sử dụng để tạo thành một hỗn hợp hài hoà giữa thịt,mỡ và các loại gia vị khác.Việc trộn có thể tiến hành trong điều kiện chân không một phần, tiến hành trong điều kiên chân không sẽ rất thuận lợi ,hỗ trợ cho quá trình sấy khô sau này. Máy có cấu tạo gồm một thùng hình hộp chữ nhật có đáy bầu, bên trong có 2 trục song song với nhau ,trên trục có gắn những cánh trộn mái chèo để đảo trộn hỗn hợp thành phần . Để tháo hỗn hợp đã được đảo trộn,ta nghiêng máy trộn một góc 90 .Chú ý không nên cho quá nhiều nguyên liệu vào máy cùng một lúc.Sự quá tải sẽ không cho hiệu suất trộn cao. 6.4 Máy nhồi và định lượng Hiện có 2 kiểu hệ thống nhồi : 6.4.1 Máy nhồi bằng piston: là máy nhồi vận hành bằng khí nén hay bằng thủy lực .Máy nhồi loại này chỉ thích hợp cho việc sản xuất lạp xưởng ở qui mô gia đình .máy có cấu tạo gồm một xilanh làm bằng thép không rỉ ,một piston hình trụ đứng chuyển động lên xuống đẩy hỗn hợp nguyên liêu qua lỗ nhồi vào vỏ bao collagen. Piston chuyển động Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 24 lên xuống được trong xi lanh là nhờ máy bơm thủy lực hoặc máy nén khí.Đối vơí những loại máy này ,ta phải trang bị thêm một thiết bị thắt đầu(buộc,chia) lạp xưởng . Máy nhồi bằng tay Máy nhồi piston F30 S-TOP 6.4.2 Máy nhồi hoạt động liên tục: Đây là loại máy nhồi dùng trong sản xuất công nghiệp với qui mô lớn.Máy có bộ phận thắt đầu (linking devices) ở vị trí sau lỗ nhồi. Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 25 Hình dạng và cấu tạo bên ngoài của hệ thống nhồi – đinh lượng 6.4.2.1 Chọn máy: 1-Tên máy: VF 612 2-Hãng sản xuất: Handtmann của Đức 3-Thông số máy: • Năng suất nhồi : 3000 kg/h • Áp suất nhồi: max 30 bar • Tốc độ nhồi : max 600 cây/phút • Dung tích hộc đựng hỗn hợp nhồi: 240 lít • Công suất: 6.5 KW Máy nhồi chân không VF 612 Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 26 Bản vẽ cấu tạo bên trong của máy nhồi chân không VF 612 Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 27 4-Cấu tạo từng bộ phận của máy nhồi chân không VF 612 a) Hộp chốt (Linking gear box type 34-5) Đây là hộp chốt hay cái gài dễ tháo lắp nhằm đảm bảo cho sự gắn kết an toàn và cố định giữa ống nhồi với lỗ thoát của máy nhồi b)Holding device ,type 60-6/7 Bộ phận thắng(kiềm hãm) tốc độ di chuyển của vỏ bao một cách chính xác và linh hoạgiúp cho việc vận hành dễ dàng hơn,tiết kiệm năng lượng hơn . c) Bộ phận quấn dây vỏ bao (Casing spooler,type 78-6) Bộ phận này làm nhiệm vụ quấn dây nhanh,êm để chia thành những thanh lạp xưởng có độ dài nhất định và liên kết chúng lại với nhau. d) Filling head,type 85-2 Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 28 e) Hộp dụng cụ (Intergrated Acessory Box) 6.4.2.2 Chọn hệ thống phân chia và nối lạp xưởng( Linking system) 1-Tên hiệu: PH216 Linking System 2-Thông số kỹ thuật: • Chiều dài 1 thanh lạp xưởng: từ 40 mm trở lên • Đường kính thanh lạp xưởng: 13- 30 mm • Yêu cầu vỏ bao sử dụng: Vỏ bao tự nhiên ,collagen hoặc cellulose 3-Cấu tạo từng bộ phận của hệ thống Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 29 6.5 Phòng hấp Nguyeân lyù hoaït ñoäng: Lạp xưởng ñöôïc ñeå leân giaù treo ôû caùc xe ñaåy, ñöa vaøo buoàng hấp. Ñaäy cöûa. Caøi ñaët möïc nöôùc, nhieät ñoä thôøi gian. Cho hôi noùng vaøo, ñuoåi heát khí Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 30 trong thieát bò ra. Khi thieát bò ñaït aùp suaát caàn thieát thì khoùa van hôi. Sau thôøi gian giöõ nhieät, xaû van hôi. Chaâm nöôùc laïnh laøm maùt saûn phaåm veà nhieät ñoä thöôøng. Môû cöûa, laáy saûn phaåm ra ngoaøi. 6.6 Phòng xông khói Hiện nay có 2 kiểu phòng xông khói: 1.Phòng xông khói -tuần hoàn khí -tự nhiên đơn giản: thường được xây bằng gạch,ngói,đá, kim loại hoặc các loại vật liệu khác .Tường nếu có thể sẽ được cách ẩm,cách nhiệt và được bao bọc ở bề mặt một lớp men sứ mịn .Lò đốt có thể được đặt bên trong hay bên ngoài,nhưng cho dù ở trường hợp nào vẫn phải đảm bảo khói tuần hoàn liên tục và phân bố đều khắp phòng .Trần giả được xây dưới mái 65-90 cm , nghiêng ,với nhiều lỗ thoát khói. Phòng xông khói với cấu trúc như vậy sẽ hạn chế khói tụ tập tại một chỗ.Mái của phòng sẽ có một lỗ thông gió để tản khói ra ngoài không khí. Phòng xông khói kiểu này thường được đặt ở một vị trí cô lập . Phòng xông khói đơn giản Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 31 2.Phòng xông khói kiểm soát khí hiện đại: tường của phòng phải được cách nhiệt ,cách ẩm.Không khí tuần hoàn được điều chỉnh nhờ quạt và độ ẩm được kiểm soát nhờ bộ phận cung cấp hơi (steam injectors) hay nhờ các loại khí được đưa từ bên ngoaì vào.Với kiểu phòng xông khói như thế này thì các thiết bị phát khói (smoke generator) lại được sử dụng rộng rãi.Khói tạo ra sẽ được quạt đưa vào phòng xông khói .Việc sử dụng thiết bị phát khói sẽ gíup ta dễ dàng kiểm soát sự tụ tập khói và giảm thiểu bụi than cũng như các bụi không mong muốn khác hình thành trong quá trình. Phòng xông khói có kiểm soát khí cỡ nhỏ Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 32 6.7 Một số dụng cụ phụ khác Giá treo lạp xưởng khi đưa vào phòng hấp hay phòng xông khói Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 33 CHƯƠNG 6: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI LẠP XƯỞNG NỔI TIẾNG Ở VIỆT NAM 7.1 Lạp xưởng tươi Cần Giuộc Dọc theo liên tỉnh lộ 50 đoạn từ cầu Cần Giuộc sang thị trấn, những ngày cận tết lạp xưởng tươi bày bán khắp các ngả đường. Đây là món đặc sản "không có đối thủ" của vùng đồng bằng Nam bộ. Lạp xưởng tươi đã có rất lâu đời tại vùng này. Cả một làng nghề với khoảng mười hộ thường xuyên sản xuất để cung cấp cho mối ở Sài Gòn và các tỉnh. Đến mùa tết, những người làm nghề khác trong vùng cũng trở lại tham gia sản xuất lên đến khoảng hai chục hộ, nếu tính luôn vùng Cầu Nổi số hộ làm lạp xưởng tươi còn nhiều hơn nữa. Lạp xưởng tươi Sóc Trăng cũng tương tự lạp xưởng Cần Giuộc nhưng không có tiêu bên trong và được làm lớn, khô hơn và vị cũng hơi mặn hơn. Công phu của lạp xưởng tươi ở chỗ phải lựa thịt nạc heo còn nóng, sau khi xay, ướp thịt với rượu Mai quế lộ, tỏi, đường, tiêu hột,... Còn mỡ thì xắt nhỏ cỡ hạt lựu rồi ướp với đường cùng gia vị cho đến lúc mỡ có độ trong mới đem trộn với thịt. Giai đoạn mất nhiều công sức nhất là làm ruột heo để có phần da bao ngoài. Chọn con heo khoảng 80kg thì có ruột vừa cỡ, lựa đoạn ruột vừa - không già cũng không non quá. Cạo ruột sao cho chỉ còn mỏng như lớp ni lông. Lạp xưởng này làm bằng ruột heo tươi nên không hề có mùi dầu như lạp xưởng kiểu người Hoa làm bằng ruột heo khô nên dễ bị ngậy mùi dầu. Sau khi nhồi thịt đã trộn vào ruột, đem phơi và xâm cho thoát hơi để thịt dẽ lại rồi rửa qua nước ấm cho tan hết mỡ còn sót lại. Công đoạn cuối là treo từng xâu lạp xưởng trong những chiếc lu để sấy bằng than, phải canh lửa riu riu suốt đêm. Sấy theo cách này lạp xưởng sẽ khô từ ngoài vào tận giữa ruột và sẽ để được lâu.Lạp xưởng tươi được chọn kỹ nguyên liệu, cách làm tỉ mỉ, bảo quản nơi khô mát có thể giữ được từ 3 đến 6 tháng. Lạp xưởng tươi Cần Giuộc thường được làm với tỷ lệ mỡ 50%, 40% và 30%. Hiện nay, các cơ sở đều có làm loại dành cho người ăn kiêng với lạp xưởng có tỷ lệ mỡ 7%. 7.2 Lạp xưởng Sóc Trăng Dù nhiều nơi sản xuất lạp xưởng nhưng thương hiệu “Lạp xưởng Sóc Trăng” do người xã Phú Tâm - huyện Mỹ Tú làm ngay tại xã hoặc trong tỉnh vẫn là thương hiệu khó quên. Quả thực như vậy! Dù lò nào sản xuất, vỏ làm bằng ruột heo khô hay tươi, sản xuất quy mô hay nhỏ lẻ mang tính chất gia đình thì cứ xuất xứ đúng Sóc Trăng là chất lượng đáng CHƯƠNG 7: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI LẠP XƯỞNG NỔI TIẾ G Ở VIỆT NAM Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 34 tin cậy. Lạp xưởng Sóc Trăng khi nướng có mùi thơm hấp dẫn, độ “khuếch tán” rộng; nếu chiên, chảo mỡ trong vắt chứ không có màu đỏ chứng tỏ người chế biến không đem thịt nhuộm phẩm màu; xắt lát ra thấy miếng lạp xưởng có phần nạc đỏ hồng, tách bạch phần mỡ trong veo, không lẫn lộn thành một màu đỏ hồng đồng nhất; ăn thấy béo mà không ngậy, vị mặn ngọt rất dịu nhẹ nên ít ngán. 7.3 Lạp xưởng Cần Đước Lạp xưởng là món ăn rất quen thuộc với nhiều gia đình, nhất là trong ngày Tết. Với dân Cần Ðước và những người sành ăn đặc sản quê hương, ngày thường cũng như lễ tết không thể thiếu món lạp xưởng tươi nổi tiếng. Làng nghề lạp xưởng Cần Ðước tập trung ở vùng hạ, nơi thuận lợi phát triển chăn nuôi heo và phát triển nghề chế biến sản phẩm từ thịt. Với tỷ lệ lý tưởng 9 nạc 1 mỡ, lạp xưởng tươi không ngấy, rất dễ ăn. Thịt heo thái miếng mỏng, nhỏ cỡ đốt ngón tay, trộn cùng mỡ xắt hạt lựu rồi ướp kỹ với tỏi, tiêu hạt, bột diêm tiêu, rượu và chút muối. Công thức chung là vậy, nhưng mỗi cơ sở sản xuất có bí quyết gia giảm, tẩm ướp gia vị, hương liệu khác nhau để sản phẩm có hương vị độc đáo riêng. Sau khi dồn thịt, người ta cột dây ni-lông để tạo thành từng khúc lạp xưởng nối nhau thành chuỗi dài. Sau khi phơi bốn nắng, lạp xưởng lên mầu nâu đỏ trông rất ngon mắt. Khi ăn lạp xưởng tươi, bạn có thể nướng nguyên cây hay xắt lát, áp chảo cho chín. Nhìn lát lạp xưởng tươi không nhuyễn mặt như lạp xưởng khô làm từ thịt xay mà có những đường vân của miếng thịt và hương vị thơm ngon lạ miệng rất độc đáo. Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 35 8.1 THIÉT KẾ PHÒNG TRỮ ĐÔNG THỊT VÀ MỠ 8.1.1 Giới thiệu về phòng bảo quản đông (phòng trữ đông): Buồng bảo quản đông dùng để bảo quản các sản phẩm thịt,cá ,rau quả …đã được kết đông ở máy kết đông hoặc buồng kết đông .Nhiệt độ buồng thường là -18°C .Khi có yêu cầu đặc biệt thì nhiệt độ bảo quản được đưa xuống đến -23°C. Buồng bảo quản đông thường dùng các dàn quạt làm lạnh không khí nhưng có thể dùng các dàn tường hoặc dàn trần không khí đối lưu tự nhiên. 8.1.2 Xác định diện tích phòng trữ đông -Tiêu chuẩn chất tải cuả thịt nạc là : 0.45 tấn/m 3 Tiêu chuẩn chất tải của thịt mỡ (đựng trong thùng các-tông)là: 0.8 tấn/m 3 -Dung tích buồng có thể chứa 30 tấn cả thịt nạc và mỡ cung cấp nguyên liệu cho 35 mẻ làm việc. Tỉ lệ chứa: Thịt nạc 25 tấn, thịt mỡ 5 tấn -Thể tích chứa : 25 5 V = ----- + ----- = 61.8 (m 3) 0.45 0.8 -Giả sử chiều cao chất nguyên liệu là 4 m thì diện tích chất tải là : 61.8 F = ------- =15.45 ( m2 ) 4 -Diện tích buồng lạnh cần xây dựng là: 15.45 F xd = ------- = 31 (m2) 0.5 β = 0.5 là hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa ,tính cả đường đi và các diện tích giữa các lô hàng ,giữa lô hàng và cột ,tường,các diện tích lắp đặt thiết bị như dàn bay hơi,quạt. 8.1.3 Cấu trúc xây dựng và cách nhiệt buồng bảo quản đông a) Tường bao CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 36 4 mặt của tường bao được cấu tạo như sau: 1-Lớp vữa trát dày 10 mm 2-Tường gạch chịu lực 220 mm 3-Lớp cách ẩm bitum 3 mm 4-2lớp cách nhiệt bố trí so le *Tính toán lớp cách nhiệt : Chọn vật liệu cách nhiệt là Polyurethane .Chiều dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức sau: 1 1 n δi 1 σ cn = λ cn ---- - --- + ∑ ---- + ---- k α1 i=1 λi α2 σ cn: độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt Polyurethane ,m λ cn: hệ số dẫn nhiệt của Polyurethane :0.041 W/m K k: hệ số truyền nhiệt : 0.21 W/m2 .K α1: hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài (phía nóng) tới tường cách nhiệt: 23.3 W/m2.K α2: hệ số toả nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh: 9 W/m2.K δi, λi : bề dày và hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu xây dựng thứ i ,m gồm: δa = 10 mm = 0.01m • 3 lớp vữa trát λa = 0.9 W/m.K • Tường gạch chịu lực δb = 220 mm = 0.22 m λb = 0.82 W/m.K • Lớp Bitum δc = 3mm = 0.003 m Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 37 λc = 0.18 W/m.K -Thay các số liệu vào công thức ta có : σ cn = 0.176 m = 176 mm -Vậy lớp cách nhiệt Polyurethane dày 176 mm -Vậy tổng bề dày tường bao là: σ = 220 + 176 + 3*10 +3 = 429 mm =0.49 m b) Mái Mái phòng bảo quản đông phải được thiết kế sao cho không được đọng nước và không được thấm nước.Mái dốc về 2 phía và có độ nghiêng 2 % .Chống thấm nước bằng Bitum và giấy dầu.Chống bức xạ mặt trời bằng cách phủ lên trên cùng một lớp sỏi trắng kích thước 5-15 mm. Lớp cách nhiệt được bố trí phía dưới lớp bê-tông chịu lực .Thứ tự cách nhiệt như đối với tường bao .Để cố định lớp cách nhiệt lên trần một mặt sử dụng lớp bitum chống ẩm làm keo dán dán lớp cách nhiệt lên trần,mặt khác làm các râu bằng dây thép 3 li và nẹp gỗ phía dưới để nẹp chặt chúng lên trần. Mái cách nhiệt phía dưới 1-Lớp phủ chống thấm 2-Lớp chống nóng 3-Lớp bê-tông chịu lực 4-2 lớp xốp cách nhiệt bố trí mạch so le 5-Lớp vữa trát 8.2 THIẾT KẾ PHÒNG LẠNH GIỮ HỖN HỢP TRỘN 8.2.1 Giới thiệu về phòng chế biến lạnh Buồng chế biến lạnh trong các xí nhiệp chế biến thực phẩm có công nhân làm việc ngày liên tục bên trong.Nhiệt độ tùy theo công nghệ chế biến nhưng thường là từ 10- 18°C. Phòng giữ lạnh hỗn hợp trộn chế biến lạp xưởng có nhiệt độ từ 15-18°C. 8.2.2 Thiết kê phòng lạnh -Khối lượng hỗn hợp cần giữ lạnh 860-870 kg/mẻ -Hỗn hợp được đựng trong chậu bằng inox có dung tích 500 m3  cần 2 chậu cho 1 mẻ sản xuất. -Xây phòng có diện tích từ 10-12 m2 . Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 38 8.3 DIỆN TÍCH CHIẾM CHỖ CỦA MÁY VÀ THIẾT BỊ Máy & T.Bị Số lượng Dài (m) Rộng (m) Diện tích (m2 T.bị rã đông 1 2.7 0.7 1.9 Máy cắt thịt & mỡ 1 1.76 0.9 1.6 T.bị trộn 1 2.8 0.8 2.24 Máy nhồi &định lượng 1 5.5 1 5.5 Tủ hấp 1 2 1.6 3.2 Tủ Sấy (Xông khói) 2 1.7 1.3 4.42 Bồn trụng 1 1.5 0.8 1.2 Bàn làm việc 4 6 0.8 19.2 Thùng chứa 10 7.85 T.bị tiệt trùng dụng cụ 1 1 0.5 0.5 8.4 PHÂN BỐ DIỆN TÍCH PHÂN XƯỞNG Phòng trữ đông 27.5 Phòng chặt và cắt thịt 137.5 Phòng trộn và nhồi thịt 122.5 Phòng chế biến lạnh 12 Phòng hấp và xông khói 87.5 Phòng bao gói & đóng thùng SP 81 Sảnh xuất hàng 99 Phòng máy 24 Nhà ăn công nhân 24 Văn phòng 18 8.5 KẾT LUẬN Tổng diện tích phân xưởng: S = 633 m2 Trong đó : -Tổng diện tích máy & t.bị là : Stb= 47.61 m2 -Diện tích công nhân làm việc: Scn= 120 m2 -Diện tích dành cho lối đi, phòng máy,nhà ăn, phaòng vệ sinh,văn phòng,sảnh hàng: Sld= 465.4 m2 Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 39 I-TÍNH HƠI VÀ CHỌN NỒI HƠI 1.1 Tính hơi 1.1.1 Tính lượng hơi cần dùng cho tủ hấp o Thông số: -Khối lượng hỗn hợp cần gia nhiệt: m = 770.43kg -Thời gian hấp 1h/mẻ ,trong đó thời gian gia nhiệt là 20 phút -Mục đích: nâng nhiệt độ của lạp xưởng sống từ 30°C đến 100° ở tâm. -Thông số của thịt nạc: • m 1= 770.43* 81.24% = 626 (kg) • Nhiệt dung riêng c1= 3200 J/kg.độ -Thông số của thịt mỡ: • m 2= 770.43* 12.2% = 94 (kg) • Nhiệt dung riêng c 2 = 2500 J/kg.độ o Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng lạp xưởng đạt được nhiệt độ 100°C là: Q 1= 626*3200*(100-30) + 94*2500*(100-30) = 156670000 (J) = 156670 (kJ) o Lượng hơi cần cung cấp để nâng nhiệt lạp xưởng từ 30°C lên 100°C là: H 1= 1.05*Q1/(0.9r) = 1.05*156670/ (0.9*2056) = 88.9 (kg) Với: 1.05 : coi tổn thất nhiệt ra môi trường bên ngoài là 5% 0.9 : lượng hơi ngưng 90% r = 2056 kJ/kg: ẩn nhiệt hoá hơi của nước ở 170°C Vậy ta cần 86.18 kg hơi trong vòng 20 phút để nâng nhiệt độ lạp xưởng từ 30°C lên 100°C . Do đó ,ta phải cần thêm khoảng 200 kg hơi nữa để giữ nhiệt độ ở 100°C trong 40 phút. Tổng lượng hơi cần trong một mẻ là: H1m = 88.9+200 = 288.9 kg/mẻ Vậy với kế hoạch một ngày sản xuất 2 mẻ, lượng hơi cần sử dụng trong một ngày là : H1n= 288.9*2 =577.8 kg/ngày 1.1.2 Tính lượng hơi dùng để gia nhiệt nước trụng o Thông số: -Lượng nước trụng : 290 lít/mẻ = 580 lít/ngày -Mục đích:gia nhiệt nước từ 30°C lên 60°C -Nhiệt dung riêng của nước:c = 4187 J/kg o Nhiệt lượng cần cung cấp để gia nhiệt cho nước trong 1 mẻ là: CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG HƠI - ĐIỆN - NƯỚC Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 40 Q2= 290* 4.187 * (60-30) = 36427 KJ/mẻ= 72854 KJ/ngày o Lượng hơi cần cung cấp cho 1 mẻ là: H2m = 1.05*36427 / (0.9* 2056) =21.29 kg/mẻ = 42.58 kg/ngày 1.1.3 Lượng hơi để gia nhiệt nước rửa từ 30°C lên 60°C: o Thông số: -Lượng nước dùng để rửa: 770 lit/mẻ = 1540 lit/ngày -Mục đích:gia nhiệt nước từ 30°C lên 60°C - Nhiệt dung riêng của nước:c = 4187 J/kg o Nhiệt lượng cần cung cấp để gia nhiệt cho nước trong 1 mẻ là: Q3= 770*4.187*(60-30) = 96720 KJ/mẻ = 193440 KJ/ngày o Lượng hơi cần cung cấp cho 1 mẻ là: H3m = 1.05*96720 / (0.9* 2056) = 56.53 kg/mẻ = 113.05 kg/ngày 1.1.4 Tổng lượng hơi cần cung cấp: o Cho một mẻ: Hm= H1m+H2m+H3m= 288.9+21.29+56.53= 366.72 kg/mẻ o Cho một ngày : Hn = 2 Hm = 366.72*2 = 733.44 kg/ngày 1.2 Chọn nồi hơi Chọn nồi hơi có đặc tính sau: • Hãng sản xuất: Wenling Foreign Trading Co.,Ltd (93 South Dongmen Road, Wenling City, Zhejiang Province. China) • Nhiệt độ hơi:170 °C • Nhiệt độ nước đầu vào: 20°C • Dung tích: 905 lit • Hiệu suất: 98 % • Sản lượng hơi: 500-600 kg/h • Áp suất làm việc: 7 at • Kích thước: 2000×1750×1800 • Công suất: 24 KW Đồ án môn học-Thiết kế phân xưởng sản xuất Lạp Xưởng Máy móc & Thiết bị 41 II-TÍNH ĐIỆN 2.1 Điện động lực * Công suất động lực: P dl = 1.05 P sản xuất (coi tổn thất là 5 %) Với : STT Máy & TB Công suất (KW) Số lượng Tổng công suất (KW) 1 Tb rã đông 30 1 10 2 Máy cắt thịt 30 1 3 3 Máy trộn 5 1 5 4 Máy nhồi & định lượng 6.5 1 6.5 5 Tủ hấp 11 1 11 6 Tủ sấy (xông khói) 13 2 26 7 Dàn lạnh 15 1 15 8 Lò hơ 24 1 24 9 Máy nén 20 1 21 Công suất tổng: 143.5 kW P sản xuất = 143.5 (kW/mẻ) = 287 (kW/ngày)  P dl = 1.05*287=301.35 (kW/ngày) * Công suất tính toán: Ptt = Kc * P đặt Với P đặt = P dl Kc = 0.6-0.8, đối với nhà máy thực phẩm,chọn Kc = 0.6  Ptt = 0.6*301.35 =180.81 kW/ngày 2.2 Điện chiếu sáng Khoảng 10-15% so với điện động lực Pcs = 0.1 P dl = 0.1*301.35=30.135 kW/ngày III-TÍNH NƯỚC 3.1 Tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất và sinh hoạt -Nguồn nước cung cấp cho sản xuát và sinh hoạt trong nhà máy có thể lấy từ hệ thống nước máy trong thành phố. -Đối với nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt phải đảm bảo không có VSV gây bệnh ,nồng độ