Tổng quan năm loại hình thiên tai

A. Mục tiêu bài học B. Chuẩn bị I. Một số khái niệm trong GNRRTT II. Giới thiện 05 loại hình thiên tai III. 05 loại hình thiên tai – thảo luận nhóm 1. Làm nhóm 2. Báo cáo kết quả và tổng hợp

pdf116 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Ngày: 30/10/2018 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tổng quan năm loại hình thiên tai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI A. Mục tiêu bài học B. Chuẩn bị I. Một số khái niệm trong GNRRTT II. Giới thiện 05 loại hình thiên tai III. 05 loại hình thiên tai – thảo luận nhóm 1. Làm nhóm 2. Báo cáo kết quả và tổng hợp NỘI DUNG CHÍNH A. Mục tiêu Cung cấp cho học viên: - Một số khái niệm phổ biến về Giảm nhẹ rủi ro thiên tai. - Năm loại hình thiên tai: Bão, lũ lụt, động đất, sóng thần, sạt lở đất. -Phương pháp KIDA trong dạy học GNRRTT. - Sự cần thiết phải giáo dục GNRRTT trong nhà trường. B. Chuẩn bị - Các hình ảnh và video clip có nội dung liên quan đến nội dung bài học. - Giấy Ao, bút màu, băng keo 2 mặt, giá đỡ, thước kẽ, ... - Máy chiếu, màn hình, máy vi tính xách tay. I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI Một số Khái niệm trong GNRRTT 1. Hiểm hoạ là: Sự kiện, sự cố hay hiện tượng không bình thường có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng đe doạ đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người. Các loại hiểm họa: - Hiểm họa tự nhiên: Bão, Lũ lụt, Sạt lỡ đất, Hạn hán, Động đất, Sóng thần... - Hiểm họa do con người gây ra: Ô nhiễm môi trường, rò rĩ khí độc, chiến tranh, khủng bố... - Hiểm họa do tác động bởi các hoạt động của con người: làm nhiệt ấm lên trên toàn cầu gây ra biến đổi khí hậu, chặt phá rừng, đốt rừng để sản xuất, xây dựng các công trình không phù hợp, ... • Những hiện tượng nào sau đây được cho là hiểm họa? A. Theo dự báo thời tiết, một đợt không khí lạnh đang tràn xuống nước ta từ phía Bắc. B. Hạn hán đang xảy ra trên diện rộng tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung nước ta, tuy nhiên chưa có báo cáo thiệt hại. C. Cơn bão Ketsana năm 2009 đã gây thiệt hại lớn cho các nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Nhiều tổ chức trong và ngoài nước đã đóng góp vật chất, tài chính và kỹ thuật cho việc khắc phục hậu quả của cơn bão này. SEEDS Asia Một số Khái niệm trong GNRRTT 2. Thảm họa: là khi hiểm họa xảy ra làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư dễ bị tổn thất và thiệt hại vì không đủ khả năng chống đỡ với những tác hại của nó. • Ví dụ: Lũ lụt xảy ra gây chết người, hư hỏng công trình, nhà cửa, mất mát tài sản gia súc, mùa màng. Hoặc, nhiệt độ tăng dẫn đến nhiều dịch bệnh và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và vật nuôi... • Những hiện tượng nào sau đây được cho là thảm họa? A. Hạn hán đang xảy ra trên diện rộng tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung nước ta, tuy nhiên chưa có báo cáo thiệt hại. B. Theo dự báo thời tiết, một đợt không khí lạnh đang tràn xuống nước ta từ phía Bắc. C. Cơn bão Ketsana năm 2009 đã gây thiệt hại lớn cho các nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Nhiều tổ chức trong và ngoài nước đã đóng góp vật chất, tài chính và kỹ thuật cho việc khắc phục hậu quả của cơn bão này. SEEDS Asia Hiểm họa Thảm họa Phân biệt hiểm họa - thảm họa A B 3. Giảm nhẹ: Là các hoạt động nhằm làm thay đổi theo chiều hướng tích cực nhằm giảm thiểu tác động của hiểm hoạ và nhờ đó giảm nhẹ quy mô của thảm họa. Các biện pháp giảm nhẹ có thể bao gồm nhiều biện pháp khác nhau, từ các biện pháp vật chất như các công trình chắn lũ, thiết kế vành an toàn đến các biện pháp phi vật chất như ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ rừng, đê điều 4. Phòng ngừa: là các biện pháp được tiến hành trước khi thiên tai xảy ra để đảm bảo phản ứng hiệu quả và kịp thời. Phòng ngừa bao gồm các hoạt động như đưa ra cảnh báo kịp thời và hiệu quả, sơ tán người dân và tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm. Một số Khái niệm trong GNRRTT 5. Ứng phó: là các hoạt động hỗ trợ khẩn cấp những nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân của thiên tai; được thực hiện trong và ngay sau khi thiên tai xảy ra, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng. 6. Phục hồi: là các hoạt động sau thảm họa nhằm giúp cá nhân và cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thảm họa khôi phục cơ sở vật chất và các điều kiện sản xuất sinh hoạt. Một số Khái niệm trong GNRRTT 7. Rủi ro là nguy cơ thiệt hại về người, tài sản, môi trường sống, sinh kế và các hoạt động kinh tế xã hội do sự tương tác giữa hiểm họa tự nhiên hoặc do con người gây ra và tình trạng dễ bị tổn thương. (UN‐ISDR) Một số Khái niệm trong GNRRTT 8. Tình trạng dễ bị tổn thương là đặc điểm, hoàn cảnh một cộng đồng, hệ thống hay tài sản khiến cho cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản đó dễ bị ảnh hưởng trước tác hại của hiểm họa.(UN-ISDR) Một số Khái niệm trong GNRRTT Ví dụ: việc xây dựng nhà cửa, công trình chưa kiên cố gần nơi dễ xảy ra thiên tai như sông, suối, thiếu thông tin về thiên tai, không có biện pháp bảo vệ tài sản tốt khi có thiên tai xảy ra. Do đó tình trạng dễ bị tổn thương có thể khắc phục bằng việc nâng cao năng lực cho người dân để giảm tình trạng dễ bị tổn thương SEEDS Asia 9. Đối tượng dễ bị tổn thương là nhóm người có đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với những nhóm người khác trong cộng đồng. Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo và người nghèo – (Luật phòng, chống thiên tai) 10. Năng lực là sự kết hợp tất cả sức mạnh, kiến thức, kỹ năng và nguồn lực sẵn có trong cộng đồng, xã hội hay tổ chức để đạt được những mục tiêu đề ra. (UN-ISDR) Ví dụ: tham gia các lớp tập huấn GNRRTT, giảng dạy cho học sinh các kiến thức về GNRRR giúp NÂNG CAO NĂNG LỰC SEEDS Asia là khái niệm giảm thiểu hoặc hạn chế các tác hại của thiên tai thông qua những nỗ lực mang tính hệ thống nhằm phân tích và quản lý những nhân tố thiên tai bằng việc giảm nhẹ nguy cơ dẫn đến thiên tai, giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương đối với người, tài sản, quản lý đất và môi trường một cách khôn ngoan và cải thiện việc phòng ngừa đối với những sự kiện xấu. (UNISDR) 11. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai Tình trạng dễ bị tổn thương Rủi ro = Hiểm họa x ------------------------------------------- Năng lực Tình trạng dễ bị tổn thương Rủi ro = Hiểm họa x ------------------------------------------- Năng lựctự nhiên tự nhiên MỐI LIÊN HỆ GIỮA RỦI RO – TT DỄ BỊ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC SEEDS Asia SỰ CẦN THIẾT CỦA GD GNRRTT • Trường hợp thảm họa lớn xảy ra, vào thời điểm đó, sự phối hợp với cư dân lận cận, chẳng hạn như tham gia chia sẻ các biện pháp phòng chống thiên tai trước đó, có thể làm giảm tác động của thiệt hại. • Tình hình thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, nên việc chuẩn bị kiến thức là cần thiết đặc biệt là trang bị cho học sinh. • Tạo ra sự chuyển biến tích cực từ một “ Cộng đồng dễ bị tổn thương” sang một “cộng đồng có năng lực”, cùng nhau phòng ngừa, ứng phó và phục hồi” bằng cách phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có trong cộng đồng và các nguồn lực khác. SEEDS Asia MỤC ĐÍCH Phát triển năng lực để bảo vệ cuộc sống bản thân Phát triển năng lực để phối hợp với người khác ứng phó với thiên tai Mục đích của GD GNRRTT Phát triển năng lực để giúp những người xung quanh Phát triển thành một xã hội có khả năng ứng phó thiên tai MỤC ĐÍCH CUỐI CÙNG: BẢO VỆ TÍNH MẠNG CON NGƯỜI Áp dụng mô hình KIDA vào giáo dục GNRRTT SEES Asia 1.Mục đích của GD GNRRTT GD GNRRTT có mục đích gì? Trả lời: Bảo vệ tính mạng con người Anh/chị làm gì để bảo vệ tính mạng khi thiên tai xảy ra? Khi có kiến thức + kinh nghiệm về GNRRTT anh/chị có đảm bảo được tính mạng không? 2. Làm thế nào bảo vệ tính mạng trong thiên tai? Kiến thức - kinh nghiệm: chưa đủ Mà cần phải có Ý THỨC _-> NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG Phải suy nghĩ phải làm gì để mọi người CÓ HÀNH ĐỘNG ngay cả khi họ có kinh nghiệm bảo vệ tính mạng của mình. SEEDS Asia SEEDS Asia PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN MÔ HÌNH CÂY KIDA ( Knowledge-Interest-Desire-Action) Hành động Có nhận thức về hiểm họa và rủi ro liên quan. Hình thành tính tò mò và mong muốn biết thêm về hiểm họa và công tác phòng ngừa. Chủ động, mong muốn và sẵn sàng ứng phó hiểm họa và cần biết được cách thức thực hiện. Thực hiện các bước chuẩn bị ứng phó thiên tai. Kiến thức Quan tâm Mong muốn Hành động Kiến thức Quan tâm Mong muốn SEEDS Asia PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN K Bài giảng, xem video K Phòng ngừa và giảm nhẹ QM Làm túi dụng cụ khẩn cấp QM Kể chuyện theo tranh QM Vẽ H Khảo sát thực địa H Làm bao cát H PCCC H Diễn tập sơ tán H Sơ cấp cứu K Bài giảng về các hiểm họa KQ M Chiếu vide/ảnh về ảnh hưởng của thiên tai từ BCV QM H Suy nghĩ về cách ứng phó trong mỗi nhóm H Trình bày kết quả sau khi thảo luận nhóm H Về nhà và chia sẻ kiến thức với người thân/gia đình Áp dụng KIDA vào GD GNRRTT Bão II. Giới thiệu 5 loại thiên tai phổ biến Sóng thần Động đất Lũ lụt Sạt lở đất 5 loại thiên tai Phổ biến III. THẢO LUẬN NHÓM NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI 1. Thảo luận nhóm: (15 phút) - Nhóm 1: Hiện tượng Bão: Khái niệm; nguyên nhân; hậu quả; những việc cần làm trước, trong và sau bão. - Nhóm 2: Hiện tượng Lũ lụt: Khái niệm; nguyên nhân; hậu quả; những việc cần làm trước, trong và sau lũ lụt. - Nhóm 3: Hiện tượng Động đất: Khái niệm; nguyên nhân; hậu quả; những việc cần làm trước, trong và sau động đất. - Nhóm 4: Hiện tượng Sóng thần: Khái niệm; nguyên nhân; hậu quả; những việc cần làm trước, trong và sau sóng thần. - Nhóm 5: Hiện tượng Sạt lở đất: Khái niệm; nguyên nhân; hậu quả; những việc cần làm trước, trong và sau sạt lở đất. III. THẢO LUẬN NHÓM NĂM LOẠI HÌNH THIÊN TAI 2. Báo cáo kết quả thảo luận nhóm: Nhóm 1: Hiện tượng Bão -Khái niệm -Nguyên nhân -Hậu quả -Những việc cần làm trước, trong và sau bão => Các nhóm nhận xét, bổ sung và kết luận. 1. Định nghĩa Bão hình thành từ các giai đoạn của áp thấp nhiệt đới và bão nhiệt đới.Nhiệt độ nước biển đạt đến 26 gây ra không khí đối lưu và ở trên cao không khí ngưng tụ,hình thành nên nhiệt ngưng kết của lượng hơi nước khổng lồ bốc lên từ mặt biển dần dần tạo ra bão nhiệt đới, và sau đó hình thành bão khi sức gió bão đạt đến cấp 11 hoặc 119km/h.  PHIM VỀ BÃO 2. Cơ chế hình thành 2.1/ Điều kiện khí quyển không ổn định 2.2/ Xảy ra hiện tượng mây tích loạn do dòng chảy hướng lên 2.3/ Bão nhiệt đới xảy ra 2.4/ Hướng gió thổi vào tâm bão 2.5. Bảng mô tả cấp độ của bão -Tiếp tục theo dõi thông tin của Bão trên đài, báo, tivi và trên Internet.Tàu thuyền không được di chuyển ra biển khi có bão, mọi người phải ẩn nấp vào nơi an toàn.Tránh xa cửa sổ và cửa kính ra vào, nơi dây điện bị đứt, nhà sập đổ. Tắt hết các cầu dao, công tắc điện. - Tìm kiếm và cứu nạn các nạn nhân, sơ cấp cứu cho những người bị thương. Kiểm tra nhà an toàn sau khi trở về từ nơi sơ tán và sửa chữa các vật dụng hư hỏng. Vệ sinh môi trường xung quanh. Xử lí nước và đun sôi để uống và nấu ăn. Cung cấp và chia sẻ thức ăn, nước uống với cộng đồng. 2. Báo cáo kết quả thảo luận nhóm: (50 phút) Nhóm 2: Hiện tượng Lũ lụt -Khái niệm -Nguyên nhân -Hậu quả -Những việc cần làm trước, trong và sau lũ lụt => Các nhóm nhận xét, bổ sung và kết luận. 1. Định nghĩa Lũ lụt là hiện tượng nước dâng từ sông, hồ hoặc những dòng chảy bất thường khác làm ngập một phần hoặc hoàn toàn một vùng đất mà trước đó vốn khô ráo. Nguyên nhân gây ra lũ: Do mưa lớn; bão; hệ thống thoát nước kém; phá rừng.  Cơ chế hình thành Lũ lụt : XEM PHIM VỀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH - Nhận và chia sẻ thông tin về Lũ. Mặc áo phao hoặc vịn vào các vật nổi như thùng nhựa rỗng, ống nướctrong trường hợp di chuyển ở vùng bị ngập lụt. Tiếp tục di chuyển đến nơi cao hơn nếu có thể. Giữ vệ sinh trong ăn uống và môi trường xung quanh. Không được đi bộ, lội nước nơi khu vực bị ngập lụt. Tránh xa bờ sông, suối trong khu vực có lụt vì có thể đất bị suy yếu và sụt lún. - Tìm kiếm và cứu nạn các nạn nhân, sơ cấp cứu cho những người bị thương. Khử trùng nhà sau Lũ, kiểm tra nguồn điện trước khi sử dụng. Không ăn thức ăn bị hỏng hoặc bị ngâm trong nước lũ. Kiểm tra chất lượng nước và vệ sinh giếng trước khi sử dụng lại. Kiểm tra và hỗ trợ các thành viên trong gia đình và hàng xóm bị ảnh hưởng của lũ lụt. Ngủ phải mắc mùng, vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ. 2. Báo cáo kết quả thảo luận nhóm: (50 phút) Nhóm 3: Hiện tượng Động đất - Khái niệm - Nguyên nhân - Hậu quả - Những việc cần làm trước, trong và sau động đất => Các nhóm nhận xét, bổ sung và kết luận. 1. Định nghĩa Là hiểm họa thiên tai do mảng đất đá ngầm, nứt ra khỏi sự liên kết và bị đẩy ra khỏi khu vực xung quanh đường ranh giới của bề mặt trái đất CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐỘNG ĐẤT VÀ SÓNG THẦN 2. Cơ chế hình thành 2.1/ Động đất xuyên đĩa ( xảy ra ngay đường ranh giới ) 2.2/ Động đất bên trong ( chấn tâm ) 3.1/ Tòa nhà bị rung lắc cực mạnh và sụp đổ 3. Hiện tượng 3.2/ Người không thể đi lại và xe không thể chạy một cách êm ái 3.3/ Đồ đạc và tài sản bị đổ xuống 3.4/ Hiện tượng đứt gãy xảy ra 3.5/ Đất hóa lỏng - Gọi cứu hỏa và dập tắt đám cháy bằng bình chữa cháy. - Nấp dưới bàn và giữ chặt chân bàn, né người di chuyển vào sát tường nhà. - Nhận và chia sẻ thông tin đúng về Động đất và hỏa hoạn trên tivi, đài báo - Sau khi hết rung lắc, kiểm tra hiện trạng xung quanh và đi ra khỏi tòa nhà nếu tòa nhà đó không có khả năng chống chịu động đất và hỏa hoạn.Không nên sử dụng thang máy, phải sử dụng thang bộ. -Tránh xa các tòa nhà cao tầng, cây cối lớn và các cột điện. Đừng cố gắng chạy xe qua cầu hoặc vượt cầu - Tạo tiếng động để kêu cứu nếu bị mắc dưới đống đất đá. - Tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ hàng xóm và người cần giúp đỡ khôi phục thiệt hại sau động đất - Kiểm tra nguồn điện và các thiết bị điện trước khi sử dụng. Khử trùng nhà cửa, nhanh chóng ổn định lại sản xuất và đời sống hàng ngày. Dọn vệ sinh môi trường xung quanh. 2. Báo cáo kết quả thảo luận nhóm: (50 phút) Nhóm 4: Hiện tượng Sóng thần - Khái niệm - Nguyên nhân - Hậu quả - Những việc cần làm trước, trong và sau sóng thần => Các nhóm nhận xét, bổ sung và kết luận. 1. Định nghĩa Sóng thần là sự chuyển động hàng loạt của sóng biển (sóng thủy triều) gây ra bởi sự biến đổi đột ngột địa chất dưới đáy biển do động đất. 2. Cơ chế hình thành 3. Hiện tượng - Bình tĩnh mang theo túi dụng cụ khẩn cấp đã chuẩn bị sẵn đi đến nơi an toàn sau khi nhận được lệnh sơ tán. Không được quay lại nhà hoặc văn phòng để lấy hành lý. Có thể ở lại nơi an toàn trong một vài giờ vì sóng thần có thể ập tới rất nhanh sau khi nhận thông tin cảnh báo. Nếu bạn đang ở trên thuyền ngoài biển không được quay vào bờ; ở trên cùng biển rộng đến khi các đợt sóng chấm dứt hẳn. - Tìm kiếm và cứu nạn những nạn nhân, sơ cấp cứu cho những người bị thương. Vệ sinh môi trường chung quanh. Hỗ trợ mọi người khôi phục thiệt hại, kiểm tra thực phẩm và nguồn nước, cung cấp và chia sẻ thức ăn, kiểm tra nguồn điện và khử trùng nhà cửa. Tham gia khôi phục lại nhà cửa và các công trình công cộng nhanh chóng ổn định sản xuất và cuộc sống. 2. Báo cáo kết quả thảo luận nhóm: (50 phút) Nhóm 5: Hiện tượng Sạt lở đất - Khái niệm - Nguyên nhân - Hậu quả - Những việc cần làm trước, trong và sau sạt lở đất => Các nhóm nhận xét, bổ sung và kết luận. 1. Định nghĩa Một phần đất bắt đầu chuyển động từng lớp nghiêng trượt xuống/ rung chuyển. Lớp đất dễ thấm nước Lớp đất khó thấm nước 1.1. Sạt lở đất xảy ra ở sườn đồi núi: Là hiểm họa thiên tai trên bề mặt của dốc đá, vách lõm của ngọn đồi, xói mòn vách núi, đồi núi nhấp nhô bị sập xuống do mưa kéo dài, mưa lớn, động đất và núi lửa vv.. Sự khác nhau giữa sạt lở đất nông cạn và sạt lở đất sâu Sạt lở đất sâuSạt lở đất nông cạn Đất bùn đá (trầm tích) nông cạn trên mặt đất (sâu 1-2m) 1.2/ Sạt lở bùn Là hiện tượng đất, bùn và đá (trầm tích) trộn lẫn với nước mưa/ nước ngầm chảy xuống sông, suối Trầm tích trộn lẫn nước mưa/ nước ngầm 2. Cơ chế hình thành 2.1/ Nước ngầm dâng cao do mưa lớn xối xả/ mưa kéo dài Khi lượng mưa lớn và tuyết tan ra thấm vào lớp đất đá dễ bị sạt lở, mực nước ngầm bắt đầu tăng dần lên. 2.2/ Ma sát của tầng địa chất giảm dần và mặt đất bắt đầu rung chuyển từ từ. - Tiếng nổ phát ra trong mạch nước ngầm, bắt đầu di chuyển các khối núi rơi xuống 2.3/ Sạt lở đất gây thiệt hại nhà cửa/ mùa màng/ đường xá - Nhà cửa/ cây cối bị chôn vùi bởi đất đá, trầm tích 3. Dự báo: Rất khó dự báo xảy ra 3.1/ Bị ảnh hưởng nghiêm trọng do xảy ra với tốc độ nhanh Tốc độ trầm tích gây ra bởi hiểm họa trầm tích là từ 20~ 40km/h trong trường hợp bị cuốn trôi và sụp xuống đột ngột trong trường hợp sạt lở vách núi vì thế tốc độ sạt lở cực kỳ nhanh. Kết quả là làm cho lượng đất đá ngày càng dày hơn và vùi lấp nhà cửa trong tích tắc. a. Xảy ra một cách đột ngột. b. Hầu như không có thời gian để sơ tán. 3.2. Rất khó cảnh báo xảy ra ở đâu và khi nào Các loại thiên tai liên quan đến chấn động trầm tích của quả đất rất khó lường trước được nơi xảy ra và mức độ nguy hiểm do sự biến đổi khí hậu toàn cầu vì thế rất khó để biết được xảy ra khi nào và ở đâu. Dự báo Nước tràn ra khe nứt Núi phát ra tiếng động mạnh và đất đá cát sạn bị rơi xuống Nứt gãy sườn núi 4. Đặc điểm và hiện tượng 4.1/ Sạt lở đất 4.2/ Sạt trượt mái dốc 4.3/ Sạt lở bùn XEM PHIM VỀ SẠT LỞ ĐẤT - Nhanh chóng chạy khỏi đường đi của sạt lở đất. Di chuyển đến nơi an toàn gần nhất. Lấy tay che đầu và cuộn người ra khỏi nơi nguy hiểm. Nếu còn sống trong đống đổ nát và trầm tích, dùng còi để kêu cứu. Không được quay lại nhà gần khu vực sạt lở đất cho đến khi được xác định là an toàn. Cẩn thận với Rắn vì chúng sẽ bò lên những nơi cao hơn. - Khẩn trương tìm kiếm nạn nhân và tiến hành sơ cấp cứu cho những người bị thương. Xác định nhà an toàn và khu vực xung quanh nhà. - Dọn sạch vệ sinh môi trường đất đá. Kiểm tra thiết bị đồ đạc như điện, nước, ga để duy trì cuộc sống thường ngày. Khẩn trương khôi phục sản xuất và ổn định cuộc sống hàng ngày. - Tiếp tục theo dõi thông tin về các khu vực không ổn định. Di chuyển đến nơi an toàn hơn nếu cần thiết. - Trồng cây quanh sườn núi để ngăn ngừa sạt lở đất. - Cung cấp và chia sẻ thức ăn, nước uống đến cộng đồng trong trường hợp cần thiết. * Lưu ý: Thiên tai này thường kéo theo thiên tai khác: - Động đất => Sóng thần => Sạt lở đất - Bão => Lũ lụt => Sạt lở đất => Điều đó làm cho thảm họa chất chồng lên thảm họa, gây ra những thiệt hại to lớn