Bài giảng Công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp - Chương 1: Thực trạng ngành công nghiệp sản xuất thức ăn Việt Nam và thế giới - Lê Việt Phương

Theo Chiến lược phát triển chăn nuôi của Bộ NNPTNT đến năm 2020:  Mục tiêu tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt hơn 42%;  Tăng trưởng chăn nuôi bình quân 6-7%/năm  Tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 35 triệu con trong đó đàn lợn nái gần 5 triệu con với 28,9% nái ngoại; Đàn gia cầm tăng đến khoảng 400 triệu với sản lượng thịt khoảng hơn 1,15 triệu tấn và gần 14,5 tỷ quả trứng ;  Đàn bò gần 13 triệu con năm 2020, trong đó bò sữa khoảng nửa triệu con, sản xuất khoảng một triệu tấn sữa.  Tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn qua chế biến công nghiệp lên 67% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020.

pdf48 trang | Chia sẻ: thuylinhqn23 | Ngày: 07/06/2022 | Lượt xem: 84 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp - Chương 1: Thực trạng ngành công nghiệp sản xuất thức ăn Việt Nam và thế giới - Lê Việt Phương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1 Thực trạng ngành công nghiệp SXTA Việt Nam và thế giới CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TS. Lê Việt Phương I. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam 1.Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới Nguồn: LHQ & IFIF (International Feed Industry Federation) Gia tăng dân số thế giới và mức tiêu thụ thịt Nguồn: FAO Mức tiêu thụ thịt năm 2006 Sản lượng thức ăn hỗn hợp toàn thế giới Nguồn: Feed International, 2010) Sản lượng các loại thức ăn chăn nuôi Aquafeed 4% Hogs 32% Dairy 16% Beef 6% Other 2% Poultry 40% Sản lượng và tăng trưởng sản xuất TACN của 10 nước hàng đầu thế giới năm 2005 Loại vật nuôi Sản lượng TACN (triệu tấn) 2010 2011 2012 Gà giống 21,17 22,53 23,09 Gà dò (Broiler) 54,78 55,83 57,22 Gà Tây 10,33 6,38 6,54 Bò sữa 18,28 19,04 19,51 Bò thịt/cừu 21,84 22,84 23,41 Lợn 22,35 23,02 23,59 Các loại khác 11,25 11,37 11,65 Total 160,00 161,00 165,00 Sản lượng TACN của Mỹ trong giai đoạn 2010-2012 Nguồn: AFIA Loại vật nuôi Sản lượng (triệu tấn) 2011 Dự kiến 2012 Gà đẻ và gà thịt 51,00 51,50 Lợn 50,00 49,50 Bò 39,00 39,00 Thủy sản 1,10 1,10 Total 151,00 151,00 Sản lượng TACN của các nước EU Nguồn: FEFAC Loại thức ăn Sản lượng (triệu tấn) Tăng/giảm (%) Thức ăn đậm đặc 23.50 -7,6 Thức ăn bổ sung, premix 6,20 +0,5 Thức ăn cho lợn 79,00 +15,7 Thức ăn cho gà đẻ 32,00 +0,8 Thức ăn cho gà thịt 51,00 - 3,5 Thức ăn cho thủy sản 18,20 +8,0 Thức ăn cho gia súc nhai lại 8,00 +3,2 Các loại khác 3,20 +1,3 Total 119.40 +6,0 Sản lượng TĂCN của Trung Quốc năm 2012 Nguồn: CFIA Các công ty sản xuất TACN lớn nhất trên thế giới Sản lượng TACN của các nước châu Á năm 2005 (triệu tấn/năm) 2. Phát triển của ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi Việt Nam Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2020 Tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi:  2001 – 2006: 8.5%/năm  2007: 4.6% /năm  2008: 6% /năm  2009: 5.7% (do bùng phát dịch bệnh, thời tiết bất lợi)  Ngành công nghiệp sx TACN Việt Nam phát triển từ những năm 90.  Tốc độ tăng trưởng của ngành nhanh chóng và ổn định  Có tiềm năng lớn và các chính sách đổi mới của Chính phủ (khuyến khích đầu tư), nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh TĂCN tại Việt Nam: Cargill, CP, Proconco, Biomin Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam giai đoạn 2000 - 2008 Nguồn: Cục chăn nuôi (2007), Nguyễn (2009) Theo số liệu của Cục chăn nuôi năm 2006:  Tổng số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có đăng kí ở Việt Nam là 241;  33 công ty nước ngoài 10 công ty liên doanh 198 doanh nghiệp nội địa.  Tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả thức ăn quy hỗn hợp và thức ăn bổ sung) năm 2006 là 6612,4 nghìn tấn, chiếm khoảng 75% công suất thiết kế 8803,9 nghìn tấn Số lượng doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp theo khu vực năm 2006 Theo số liệu của Cục chăn nuôi năm 2008:  Tổng số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có đăng kí ở Việt Nam là 225 ↓  42 công ty nước ngoài ↑  12 công ty liên doanh ↑  171 doanh nghiệp nội địa ↓  Khu vực đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ vẫn là hai vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước  Khu vực đồng bằng sông Hồng: 45,8% tổng số các nhàmáy sản xuất thức ăn chăn nuôi trong cả nước  + Khu vực Đông Nam Bộ: 28.9%  Sự phát triển của nghành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đã làm thay đổi phương thức chăn nuôi gia súc và gia cầm truyền thống trong các hộ ở Việt Nam.  Không còn sử dụng nguyên liệu thô tự túc để chăn nuôi.  Ở các tỉnh phía Nam: sử dụng thức ăn công nghiệp  Ở các tỉnh miền Bắc: trộn thức ăn công nghiệp với thức ăn thô để chăn nuôi  Quy mô và phân bố của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn:  Doanh nghiệp lớn: 60.000 tấn/năm trở lên,  Doanh nghiệp quy mô trung bình : 10.000 đến dưới 60.000 tấn/năm,  Doanh nghiệp sản xuất nhỏ: dưới 10.000 tấn/năm. Quy mô sản xuất thức ăn ở miền Nam có xu hướng lớn hơn ở so với miền Bắc. ½ số cơ sở sản xuất ở miền Bắc có quy mô nhỏ (ở phía Nam là 27%).  Tỷ lệ doanh nghiệp trung bình và lớn ở khu vực phía Nam cao hơn khu vực phía Bắc.  45% doanh nghiệp TACN ở miền Nam có quy mô trung bình (ở miền Bắc là 27%). 2.1 Hạn chế về nguồn nguyên liệu  Nguồn cung nguyên liệu nội địa, đặc biệt là các nguyên liệu giàu protein, còn hạn chế so với nhu cầu trong nước.  Chưa sản xuất được nguyên liệu để sản xuất thức ăn bổ sung và chất phụ gia.  Doanh nghiệp phải nhập khẩu để bù đắp vào lượng thiếu hụt.  10 trong tổng số 22 loại nguyên liệu các doanh nghiệp sản xuất thức ăn phải nhập khẩu. 2. Những thử thách của nghành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam Lượng nguyên liệu nhập khẩu năm 2006 – 2009 (nghìn tấn) Sản lượng các nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi (nghìn tấn) Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2001 đến 2008 2.2 Giá nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng cao   Giá của nhiều loại nguyên liệu thô sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi đã tăng mạnh.  Giá ngô trong nước tăng cùng với xu hướng tăng giá thế do sản xuất ethanol đang tăng lên.  Giá khô dầu đậu tương tăng lên gấp đôi từ mức dưới 5.000 đồng/kg lên khoảng 10.000 đồng/kg trong thời gian từ tháng 3-2007 đến tháng 9- 2008.  Giá nguyên liệu Mono Calcium Phosphate (MCP) cũng tăng đều đặn trong thời gian này  Giá bột cá có xu hướng giảm trong năm 2007 nhưng sau đó bắt đầu tăng mạnh trở lại từ đầu năm 2008 Những thách thức của ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam Giá nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2007 - 2008 Giá nguyên liệu thô và thức ăn hỗn hợp cho lợn của Công ty Proconco năm 2007 (đồng/kg, chưa bao gồm thuế VAT) Kiểm soát chất lượng sản phẩm.  Đối với các chứng chỉ chính thức, không có sự khác biệt lớn giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài (70.5 vs. 82.4%)  Các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến về kiểm soát chất lượng chỉ được các doanh nghiệp nước ngoài và liên doanh áp dụng.  7% doanh nghiệp nước ngoài áp dụng chứng chỉ HACC/ Không có doanh nghiệp nội địa nào có chứng chỉ này.  Hazard Analysis Critical Control Points (HACCP) là hệ thống kiểm tra độ an toàn của sản phẩm được sản xuất hơn là kiểm tra các vấn đề khi đã sản xuất thành phẩm  50% các doanh nghiệp nước ngoài có chứng chỉ ISO so với 23% doanh nghiệp trong nước Những khó khăn của ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam Tỉ lệ doanh nghiệp có chứng chỉ chính thức Tỷ lệ doanh nghiệp có phòng kiểm soát chất lượng Số nhà máy TĂCN & sản lượng TĂ CN Năm Số nhà máy Tổng sản lượng (nghìn tấn) Liên doanh và 100% vốn nước ngoài Trong nước Sản lượng (nghìn tấn) Tỷ lệ (%) Sản lượng (nghìn tấn) Tỷ lệ (%) 2006 241 6.600 4.292 65,0 2.308 35,0 2007 214 7.776 4.953 64,5 2.728 35,5 2008 225 8.534 6.194 73,0 2.342 27,0 2009 241 9.503 5.591 58,8 3.913 41,2 2010 240 10.200 6.403 62,8 3.795 38,2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI  Là nước nông nghiệp, năm 2010 xuất khẩu 6,8 triệu tấn gạo  Công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu;  Các nguyên liệu sản xuất TĂCN phải nhập khẩu là ngô, đỗ tương, khô dầu, cám mì, bột cá, bột xương, premix khoáng vitamin  Năm 2009 giá trị nhập khẩu nguyên liệu TĂ CN khoảng 2,1 tỷ USD  Năm 2010 sản xuất được khoảng 10,25 triệu tấn TĂCN chủ yếu là thức ăn cho lợn và gia cầm.  Thức ăn CN công nghiệp chỉ mới chiếm khoảng 47-48% tổng lượng thức ăn chăn nuôi. Tiềm năng Theo Chiến lược phát triển chăn nuôi của Bộ NNPTNT đến năm 2020:  Mục tiêu tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt hơn 42%;  Tăng trưởng chăn nuôi bình quân 6-7%/năm  Tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 35 triệu con trong đó đàn lợn nái gần 5 triệu con với 28,9% nái ngoại;  Đàn gia cầm tăng đến khoảng 400 triệu với sản lượng thịt khoảng hơn 1,15 triệu tấn và gần 14,5 tỷ quả trứng ;  Đàn bò gần 13 triệu con năm 2020, trong đó bò sữa khoảng nửa triệu con, sản xuất khoảng một triệu tấn sữa.  Tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn qua chế biến công nghiệp lên 67% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020. Tiềm năng của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp  Đến năm 2015 nhu cầu ước đạt 18–20 triệu tấn;  Đến năm 2020 nhu cầu ước đạt 25-30 triệu tấn; II. Một số thuật ngữ thường dùng (theo Nghị định 08/2010/NĐ-CP)  Sản xuất thức ăn chăn nuôi là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thức ăn chăn nuôi.  Kinh doanh thức ăn chăn nuôi là các hoạt động buôn bán các loại thức ăn chăn nuôi.  Gia công thức ăn chăn nuôi là quá trình thực hiện một hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất thức ăn chăn nuôi để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt hàng.  Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích thương mại.  Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống.  Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.  Premix là loại thức ăn bổ sung gồm hỗn hợp của một hay nhiều hoạt chất cùng với chất mang. Hoạt chất là chất vi dinh dưỡng hoặc chất kích thích sinh trưởng, kích thích sinh sản hoặc chất có chức năng sinh học khác được đưa vào cơ thể vật nuôi bằng thức ăn hay nước uống; Chất mang là chất vật nuôi ăn được dùng để trộn với hoạt chất trong premix nhưng không ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi.  Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vật nuôi.  Phụ gia thức ăn chăn nuôi là chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến, xử lý nhằm duy trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn chăn nuôi.  Nguyên liệu thức ăn là thành phần cấu thành của bất cứ hỗn hợp hay sự pha trộn nào tạo nên sản phẩm thức ăn công nghiệp (AAFCO, 2008a).  Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn là thức ăn dùng để cung cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi.
Tài liệu liên quan