Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư - Bài 6: Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội dự án đầu tư - Phạm Văn Hùng

MỤC TIÊU Kết thúc bài 6, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau: • Hiểu được các khái niệm, mục đích, yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư. • Nắm rõ được các căn cứ và tiêu chuẩn chủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư. • Hiểu được nội dung và phương pháp thẩm định khía cạnh kinh tế – xã hội dự án đầu tư.

pdf36 trang | Chia sẻ: hadohap | Lượt xem: 455 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư - Bài 6: Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội dự án đầu tư - Phạm Văn Hùng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
v1.0012108210 BÀI 6 THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH KINH TẾ – XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ PGS.TS. Phạm Văn Hùng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 1 v1.0015107227 TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Thẩm định khía cạnh kinh tế của dự án xây dựng hệ thống điện thoại tại khu vực nông thôn • Có một dự án xây dựng hệ thống điện thoại tại khu vực nông thôn. Dự án sẽ hoạt động trong vòng 10 năm, dự kiến mỗi năm sẽ cung cấp 100.000 đơn vị đàm thoại. Giả sử cước phí cho mỗi đơn vị đàm thoại là 100 pêsô. Trước khi có dự án thì người dân khu vực này phải đi khá xa để gọi điện với số lượng cuộc gọi chỉ bằng 10% số cuộc gọi khi có dự án. Những người này sẵn sàng trả thêm 10% cước phí cho mỗi cuộc gọi mà dự án ước tính. Dự án được thực hiện tại đầu năm thứ nhất với chi phí theo giá cố định là 40 triệu pêsô. Chi phí vận hành là 3,36 triệu pêsô một năm. Giá trị còn lại của dự án là bằng không vào cuối năm thứ 10. • Dự án được thực hiện bởi một công ty tư nhân với vốn tài trợ cho dự án 50% là vốn chủ sở hữu và 50% là đi vay. Khoản vay này với mức lãi suất 5% và sẽ phải trả trong vòng 5 năm. Chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm. Thuế thu nhập là 20% và khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng. 2 Hãy thẩm định khía cạnh kinh tế của dự án. v1.0015107227 MỤC TIÊU Kết thúc bài 6, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau: • Hiểu được các khái niệm, mục đích, yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư. • Nắm rõ được các căn cứ và tiêu chuẩn chủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư. • Hiểu được nội dung và phương pháp thẩm định khía cạnh kinh tế – xã hội dự án đầu tư. 3 v1.0015107227 NỘI DUNG 4 Sự khác nhau giữa thẩm định tài chính và thẩm định kinh tế xã hội dự án đầu tư Xác định giá trong thẩm định kinh tế - xã hội dự án đầu tư Thẩm định khía cạnh kinh tế dự án đầu tư Thẩm định khía cạnh xã hội dự án đầu tư v1.0015107227 1. SỰ KHÁC NHAU GIỮA THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ THẨM ĐỊNH KINH TẾ XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ Sự cần thiết thẩm định kinh tế - xã hội • Khái niệm: Thẩm định kinh tế xã hội dự án đầu tư là việc xem xét đánh giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế và của toàn bộ xã hội.  Đóng góp cho nền kinh tế.  Tác động đến toàn bộ xã hội. • Sự cần thiết:  Là cơ sở thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, tài trợ vốn.  Đảm bảo lợi ích của nền kinh tế và của toàn xã hội khi thực hiện đầu tư . 5 v1.0015107227 1. SỰ KHÁC NHAU GIỮA THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ THẨM ĐỊNH KINH TẾ XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6 • Khác về góc độ và mục tiêu phân tích. • Khác về tính toán:  Thuế và các khoản ưu đãi, trợ cấp.  Tiền lương trả cho người lao động.  Các khoản lãi phải trả cho người cung ứng vốn.  Giá cả của các đầu vào và các đầu ra.  Đối với đất đai. v1.0015107227 2. XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ – XÃ HỘI • Mục tiêu:  Đánh giá những đóng góp và tác động thực.  Xác định được mức giá gần với giá trị xã hội thực. • Cơ sở định giá: Cơ sở lý thuyết của việc điều chỉnh và xác định giá kinh tế (shadow price) là dựa trên mô hình cạnh tranh hoàn hảo của kinh tế học cổ điển. Dưới giả thiết của cạnh tranh hoàn hảo, giá cả phản ánh đúng giá trị xã hội của hàng hoá và dịch vụ. 7 v1.0015107227 MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO • Có nhiều người mua và nhiều người bán. • Mỗi người mua/người bán tham gia trên thị trường với tư cách là người chấp nhận giá (price taker). • Người mua và người bán có thể dễ dàng gia nhập và từ bỏ thị trường. • Thông tin đầy đủ và sẵn có. 8 v1.0015107227 2.1. ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG • Khái niệm: Hàng hoá ngoại thương (traded goods) là hàng hoá có thể xuất khẩu/nhập khẩu được.  Hàng xuất khẩu: giá FOB sẽ cao hơn chi phí sản xuất trong nước.  Hàng nhập khẩu: giá CIF sẽ nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước. • Nguyên tắc định giá: Dựa vào giá trên thị trường quốc tế. Cụ thể: giá biên giới (giá CIF với hàng nhập khẩu và FOB đối với hàng xuất khẩu). 9 • Nguyên nhân:  Thị trường rộng lớn (nhiều người tham gia).  Sự tham gia thị trường của dự án thường với tư cách người chấp nhận giá.  Gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo hơn. v1.0015107227 2.1. ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG 10 • Hàng nhập khẩu: Giá kinh tế = CIF + chi phí lưu thông đến dự án • Hàng xuất khẩu: Giá kinh tế = FOB – chi phí lưu thông đến cảng v1.0015107227 2.1. ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG 11 Tính tỷ giá hối đoái bóng (shadow exchange rate–SER) • Phương pháp tính tỷ số thâm hụt ngoại tệ: SER = OER[1 + (M – B)/B] = OER.M/B Trong đó:  OER: tỷ giá chính thức (official exchange rate);  M: giá trị các khoản thanh toán hữu hình và vô hình;  B: giá trị các khoản thu hữu hình và vô hình. • Phương pháp xác định theo nhu cầu bảo hộ mậu dịch: SER = OER[(M + TM) + (X – SX)]/(M + X) Trong đó:  X: kim ngạch xuất khẩu theo giá FOB;  M: kim ngạch nhập khẩu theo giá CIF;  TM: là thuế nhập khẩu;  SX: trợ cấp xuất khẩu. v1.0015107227 VÍ DỤ Xác định tỷ giá hối đoái bóng bằng phương pháp tính tỷ lệ thiếu hụt ngoại tệ Nếu tỷ giá hối đoái chính thức (1 USD = 21.780 VNĐ). Vậy tỷ giá hối đoái điều chỉnh sẽ là: SER = 21.780  1,136 = 24.742 Năm Xuất khẩu (triệu USD) Nhập khẩu (triệu USD) Hệ số điều chỉnh (3/2) 1 2 3 4 1999 11.541,4 11.742,1 1,017 2000 14.482,7 15.636,5 1,079 2001 15.027 16.162 1,075 2002 16.705,8 19.733 1,181 2003 19.880 24.995 1.257 Tổng cộng 77.636,9 88.268,6 1,136 12 v1.0015107227 2.2. ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA PHI NGOẠI THƯƠNG • Khái niệm: Hàng hoá phi ngoại thương (non–traded goods) là hàng hoá không thể xuất khẩu và hàng hoá không thể nhập khẩu được.  Do đặc tính của hàng hoá đó.  Đối với xuất khẩu: giá FOB nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước.  Đối với nhập khẩu: giá CIF lớn hơn chi phí sản xuất trong nước.  Do pháp luật không cho phép. 13 • Dùng trực tiếp giá thị trường trong nước nếu thoả mãn các điều kiện sau:  Hàng hoá được mua bán trên thị trường tương đối cạnh tranh.  Quy mô dự án tương đối nhỏ so với thị trường.  Ngành hay lĩnh vực mà dự án hoạt động đang vận hành tối đa công suất. • Nếu các điều kiện trên không thoả mãn cần phải điều chỉnh: Khi đó sự điều chỉnh giá các hàng hoá phi ngoại thương sẽ phụ thuộc vào việc đây là sản phẩm đầu ra hay là yếu tố đầu vào của dự án. v1.0015107227 2.2. ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA PHI NGOẠI THƯƠNG 14 • Đối với sản phẩm đầu ra phi ngoại thương:  Nếu sản phẩm đầu ra phi ngoại thương của dự án làm tăng quy mô sản lượng quốc gia (bổ sung), thì dùng ngay mức giá thị trường để đánh giá (mức mà người tiêu dùng sẵn sàng trả).  Nếu sản phẩm đầu ra của dự án chỉ thay thế phần của nhà sản xuất khác, thì dùng chi phí sản xuất cận biên của số sản phẩm thay thế để làm giá kinh tế. • Đối với yếu tố đầu vào phi ngoại thương:  Nếu việc sử dụng các đầu vào này làm tăng sản lượng quốc gia (bổ sung), giá kinh tế chính bằng chi phí cận biên của số sản phẩm gia tăng.  Nếu việc sử dụng đầu vào của dự án mà làm giảm mức sử dụng của các dự án khác (thay thế) thì giá thị trường sẽ được sử dụng để phân tích kinh tế. • Hệ số chuyển đổi: Phản ánh mối quan hệ giữa mức giá bóng và giá thị trường. Công thức tính: Hệ số chuyển đổi (CF) = Giá bóng Giá thị trường v1.0015107227 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI 15 3.2. Phương pháp giá trị gia tăng (Value added method) 3.1. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (Cost Benefit Analysis) v1.0015107227 3.1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ • Xác định chi phí kinh tế:  Chi phí dự phòng (Contingencies).  Chi phí chìm (Sunk Cost).  Phí cạn kiệt tài nguyên (Depletion Premium). • Xác định lợi ích kinh tế:  Thặng dư tiêu dùng.  Phân tích hệ thống.  Các loại lợi ích điển hình. • Xác định dòng tiền kinh tế xã hội. • Tính các chỉ tiêu đánh giá (NPVE, IRRE). 16 v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (Tình huống dẫn nhập) • Có một dự án xây dựng hệ thống điện thoại tại khu vực nông thôn. Dự án sẽ hoạt động trong vòng 10 năm, dự kiến mỗi năm sẽ cung cấp 100.000 đơn vị đàm thoại. Giả sử cước phí cho mỗi đơn vị đàm thoại là 100 pêsô. Trước khi có dự án thì người dân khu vực này phải đi khá xa để gọi điện với số lượng cuộc gọi chỉ bằng 10% số cuộc gọi khi có dự án. Những người này sẵn sàng trả thêm 10% cước phí cho mỗi cuộc gọi mà dự án ước tính. Dự án được thực hiện tại đầu năm thứ nhất với chi phí theo giá cố định là 40 triệu pêsô. Chi phí vận hành là 3,36 triệu pêsô một năm. Giá trị còn lại của dự án là bằng không vào cuối năm thứ 10. • Dự án được thực hiện bởi một công ty tư nhân với vốn tài trợ cho dự án 50% là vốn chủ sở hữu và 50% là đi vay. Khoản vay này với mức lãi suất 5% và sẽ phải trả trong vòng 5 năm. Chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm. Thuế thu nhập là 20% và khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng. Hãy thẩm định khía cạnh kinh tế của dự án. 17 v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (tiếp theo) Dòng tiền tài chính (triệu pêsô) 18 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng vốn đầu tư 40 Hàng ngoại thuơng 30 Hàng phi ngoại thuơng 6 Lao động 4 Chi phí vận hành 3,36 3,36 3,36 3,36 3,36 3,36 3,36 3,36 3,36 3,36 Hàng ngoại thương 1,68 1,68 1,68 1,68 1,68 1,68 1,68 1,68 1,68 1,68 Hàng phi ngoại thương 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 Lao động 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 Thuế 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 0,17 Vay vốn 20 v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (tiếp theo) 19 Dòng tiền tài chính (triệu pêsô) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Trả lãi vay 1 0,8 0,6 0,4 0,2 0 0 0 0 0 Trả nợ gốc 4 4 4 4 4 0 0 0 0 0 Khấu hao 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 Doanh thu 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 Phần tăng thêm 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 Phần không tăng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Thu nhập trước thuế 1,64 1,84 2,04 2,24 2,44 2,64 2,64 2,64 2,64 2,64 Thuế 20% 0,328 0,368 0,408 0,448 0,488 0,528 0,528 0,528 0,528 0,528 Thu nhập sau thuế –20 1,312 1,472 1,632 1,792 1,952 6,112 6,112 6,112 6,112 6,112 Dòng tiền của dự án –40 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 NPV 12,46 Với r = 7,5% v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (tiếp theo) 20 Xác định lợi ích chi phí theo giả thiết của đề bài Chi phí đầu tư ban đầu (%) Chi phí vận hành (%) Doanh thu (%) Hàng hoá ngoại thương 75 50 0 Hàng hoá phi ngoại thương 15 40 100 Lao động 10 5 0 Thuế 0 5 0 v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (tiếp theo) Một số giả thiết và điều chỉnh trong phân tích kinh tế • Thứ nhất, đối với các hàng hoá ngoại thương, chi phí vận chuyển và phân phối từ cảng đến dự án coi như bằng không. • Thứ hai, mức chênh lệch bình quân giữa giá nội địa và giá thế giới đối với hàng hoá ngoại thương là 15% (giá thị trường quốc tế cao hơn giá thị trường nội địa 15%). Tức là giá bóng/giá thị trường = 1,15. Điều này cũng có nghĩa rằng khi ngân hàng Trung ương cấp ngoại tệ cho người nhập khẩu. Người nhập khẩu đã được trợ cấp 15% bởi họ thanh toán theo một tỷ giá thấp hơn giá trị của đồng ngoại tệ đó. Ngược lại người xuất khẩu sẽ bị mất (tương đương với việc đánh thuế) bởi phần ngoại tệ mà họ nhận được bị đánh giá thấp hơn giá trị của chúng đối với nền kinh tế. Vì vậy, các hàng hoá ngoại thương, có thể được điều chỉnh từ mức chi phí tài chính sang chi phí kinh tế với hệ số chuyển đổi là 1,15 để xác định rõ ảnh hưởng thực của việc sử dụng ngoại tệ cho các hàng hoá này. • Thứ ba, giả thiết rằng các hàng hoá đầu vào phi ngoại thương được cung ứng trên thị trường tương đối cạnh tranh, vì vậy giá kinh tế bằng giá tài chính hay nói cách khác hệ số chuyển đổi bằng 1. 21 v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (tiếp theo) 22 • Thứ tư, lao động của dự án được giả thiết là có chi phí cơ hội và được tính bằng sản lượng giá nội địa mà các nhân công có nhiều khả năng thực hiện nhất bị từ bỏ, đó là 80% mức lương thực tế mà dự án trả. Vì vậy, hệ số chuyển đổi của lao động là 0,8. Nếu không có dự án thì mức lương mà lực lượng lao động này nhận được là bằng mức sản lượng mà họ phải hy sinh. Giả sử người lao đông không phải trả thuế thu nhập. • Thứ năm, doanh thu của dự án là từ dịch vụ điện thoại. Lợi ích ở đây đó chính là giá mà người sử dụng sẵn sàng chi trả cho dịch vụ kết nối mới. Cụ thể trong trường hợp này, người sử dụng sẵn sàng trả mức giá cao hơn 10% so với mức giá dự án tính cho mỗi cuộc gọi. Vì vậy, CF của đầu ra dịch vụ này là 1,1 (hàng hoá phi ngoại thương). Với 10% cuộc gọi không cũ, lợi ích sẽ được đánh giá trên cơ sở chi phí tiết kiệm được. Chi phí tiết kiệm được so với giá hiện tại trên thị trường (gồm cả 10% sẵn sàng trả thêm để không phải đi xa). Hệ số chuyển đổi ở đây là 1,2. • Tất cả thuế gián thu của các đầu vào đều không xem xét và hệ số chuyển đổi bằng 0. • Giả sử, lãi suất trên thị trường vốn quốc tế là 7,5% được sử dụng làm tỷ suất chiết khấu. v1.0015107227 VÍ DỤ 1 (tiếp theo) 23 CF 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng chi đầu tư 43,7 Hàng hoá ngoại thương 1,15 34,5 HH phi ngoại thương 1 6 Lao động 0,8 3,2 Chi phí vận hành 3,4 3,4 3,4 3,4 3,4 3,4 3,4 3,4 3,4 3,4 Hàng hoá ngoại thương 1,15 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 HH phi ngoại thương 1 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 Lao động 0,8 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 Thuế 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Doanh thu Tăng thêm 1,1 9,9 9,9 9,9 9,9 9,9 9,9 9,9 9,9 9,9 9,9 Thị phần cũ 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 Dòng tiền –4,3 7,7 7,7 7,7 7,7 7,7 7,7 7,7 7,7 7,7 7,7 NPVe 16,65 Với r xã hội = 7,5% IRR 12% Dòng tiền kinh tế v1.0015107227 3.2. PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Giá trị gia tăng thuần (NVA – Net value added): là chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp của dự án vào tăng trưởng chung của nền kinh tế. • Công thức tính: NVA = O – (MI + I) Trong đó:  O – Output: giá trị đầu ra của dự án;  MI – Input of materials and services: giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được mức đầu ra ở trên;  I – Investment: chi phí đầu tư. • NVA có thể tính hàng năm. • NVA có thể tính cho cả đời dự án. • NVA có thể tính bình quân năm. 24 v1.0015107227 3.3. PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Value added method) (tiếp theo) NVA bao gồm 2 yếu tố: thặng dư xã hội (SS–Social Surplus) và chi phí trực tiếp cho người lao động (W–Wage). NVA = W + SS Trong đó: SS là: thu nhập của xã hội từ hoạt động của dự án (trả lãi vay, cổ tức, đóng bảo hiểm, tiền mua đất, bản quyền, lợi nhuận giữ lại, tiền thuê thiết bị ...). 25 v1.0015107227 MỘT SỐ CHÚ Ý • Chú ý 1: Đối với một số dự án liên quan đến yếu tố nước ngoài (liên doanh, vay vốn, thuê thiết bị, chuyên gia ...), khi đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cần dựa vào chỉ tiêu Giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia (NNVA): NNVA = NVA – RP Trong đó: RP là giá trị gia tăng được chuyển ra nước ngoài • Chú ý 2: Khi tính tổng NVA của cả đời dự án hoặc tính bình quân năm phải tính chuyển các yếu tố thành phần về cùng một mặt bằng thời gian (thường là về hiện tại). Việc tính chuyển này sẽ được dựa trên tỷ suất chiết khấu xã hội (social discount rate). 26 v1.0015107227 TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU XÃ HỘI • Về lý thuyết, tỷ suất chiết khấu xã hội chính là chi phí xã hội thực tế của vốn sử dụng cho dự án. Trên thực tế, tỷ suất chiết khấu xã hội được ước tính trên cơ sở lãi suất dài hạn trên thị trường vốn quốc tế có sự điều chỉnh theo tình hình chính trị và chính sách kinh tế của nước sở tại. 27 • Tỷ suất chiết khấu xã hội cần định kỳ xem xét và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong và nước ngoài (tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, mức lãi suất, các chính sách kinh tế...). Việc xem xét lại các tỷ suất chiết khấu xã hội được tiến hành khi hoạch định các chính sách phát triển trung hạn hoặc khi có những thay đổi chủ yếu trong chính sách phát triển kinh tế – xã hội. v1.0015107227 VẬN DỤNG CHỈ TIÊU NVA TRONG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 1. Trường hợp kiểm nghiệm tuyệt đối: • Điều kiện 1: NVA >0 • Điều kiện 2: SS ≥ 0 2. Trường hợp kiểm nghiệm tương đối: Es = NVA/Fs Giá trị Es của dự án nào càng cao thi càng có hiệu quả. 28 v1.0015107227 VÍ DỤ 2 Có một dự án đầu tư với số liệu như sau: • Chi phí đầu tư ban đầu là 200 triệu pêsô được thức hiện vào đầu năm thứ nhất và đầu năm thứ 2. Năm thứ hai dự án đi vào hoạt động với doanh thu đạt được là 80 triệu pêsô, năm thứ ba doanh thu đạt được là 110 triệu pêsô và ổn định cho đến năm thứ 6 và kết thúc vào cuối năm này. • Giá trị các đầu vào vật chất thường xuyên phục vụ cho sản xuất và vận hành của dự án vào năm thứ 2 là 20 triệu pêsô, từ năm thứ ba ổn định là 30 triệu pêsô. Dự án vay vốn từ thị trường vốn quốc tế với lãi suất 9% năm. Kể từ khi đi vào hoạt động, hàng năm phải trả lãi vay. • Đây là dự án công nghệ cao nên trong quá trình vận hành cần thuê chuyên gia nước ngoài. Tổng giá trị tiền lãi và tiền lương trả cho chuyên gia nước ngoài mỗi năm (từ khi đi vào vận hành) là 15 triệu pêsô. Hãy đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án biết rănng chi phí tiền lương và tiền thưởng cho người lao động trực tiếp làm cho dự án vào năm dự án bắt đầu hoạt động là 10 triệu pêsô và từ các năm sau ổn định với mức 15 triệu pêsô. 29 v1.0015107227 VÍ DỤ 2 30 Năm 0 1 2 3 4 5 6 Doanh thu 80 110 110 110 110 Chi phí vật chất đầu vào 20 30 30 30 30 Đầu tư 100 100 NVA –100 –100 60 80 80 80 80 RP 15 15 15 15 15 NNVA –100 –100 45 65 65 65 65 W 10 15 15 15 15 SS 35 50 50 50 50 NNVAPV 23,25 SSPV –26,1 v1.0015107227 4. THẨM ĐỊNH MỘT SỐ TÁC ĐỘNG VỀ MẶT XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN • Tác động phân phối thu nhập. • Tác động đến công ăn việc làm. • Tác động tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ. • Tăng năng lực cạnh tranh. • Tăng thu cho ngân sách nhà nước. • Cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển các ngành nghề khác (forward linkage và backward linkage). 31 v1.0015107227 4.1. TÁC ĐỘNG PHÂN PHỐI THU NHẬP - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ Ví dụ 1 (tiếp theo) (Đơn vị: triệu pêsô) 32 Tài chính Chi phí Kinh tế Chênh lệch Ch.phủ Lao động Người sử dụng Tổng chi đầu tư –40 –43,7 –3,7 Hàng ngoại thương –30 1,15 –34,5 –4,5 –4,5 Hàng phi ngoại thương –6 1 –6 0 Lao động –4 0,8 –3,2 +0,8 +0,8 Tổng chi vận hành –23,04 –23,38 –0,34 Hàng ngoại thương –11,53 1,15 –13,26 –1,73 –1,73 Hàng phi ng.thương –9,19 1 –9,19 0 Lao động –1,16 0,8 –0,93 +0,23 +0,23 Thuế –1,16 0 0 1,16 +1,16 Doanh thu tăng 68,64 1,1 75,5 6,86 6,86 Doanh thu cũ 6,86 1,2 8,23 1,37 1,37 Lợi ích – chi phí 12,46 16,65 4,19 –5,07 1,03 8,23 v1.0015107227 4.2. TÁC ĐỘNG PHÂN PHỐI THU NHẬP - PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Bước 1: Xác định nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ (i) đuược phân phối giá trị gia tăng (NVA). • Bước 2: Tính phần giá trị gia tăng do dự án tao ra mà từng nhóm dân cư và vùng lãnh thổ nhận được. • Bước 3: Tính tỷ lệ giá trị gia tăng mà mỗi nhóm dân cư và vùng lãnh thổ nhận được trong tổng giá trị gia tăng của dự án (DBi). • Công thức tính: DBi = NVAi/NVA Trong đó:  NVAi là phần giá trị gia tăng nhóm dân cư i hoặc vùng lãnh thổ i nhận được.  NVA là tổng giá trị NVA của dự án. 33 v1.0015107227 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Hàng hóa ngoại thương (traded goods) là hàng hóa: A. có thể xuất khẩu được và có thể nhập khẩu được B. mà giá FOB sẽ cao hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và sẽ nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng nhập khẩu. C. mà giá FOB sẽ nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và giá CIF sẽ cao hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng nhập khẩu D. có thể xuất khẩu và có thể nhập khẩu được và đó cũng là hàng hóa mà giá FOB sẽ cao hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và sẽ nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng nhập khẩu. Trả lời: • Đáp án đúng là: D. • Bởi theo khái niệm thì hàng hóa ngoại thương là hàng hóa có thể xuất khẩu, nhập khẩu được. Hàng hóa mà giá FOB nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước và giá CIF sẽ cao hơn chi phí sản xuất trong nước thì khi đó tham gia thương mại quốc tế thì mới có lãi. Còn C sai bởi nếu giá FOB nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước thì người ta sẽ không xuất khẩu còn nếu giá CIF cao hơn chi phí sản xuất trong nước thì người ta sẽ không nhập khẩu. 34 v1.0015107227 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Giá trị gia tăng thuần (NV
Tài liệu liên quan