Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tự miễn tuyến giáp tại Bệnh viện Nhi đồng 2

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tự miễn tuyến giáp nhập bệnh viện Nhi Đồng 2 trong thời gian từ 1/2005 đến 12/2010. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các trường hợp bệnh. Kết quả: 84 trẻ bệnh tự miễn tuyến giáp được khảo sát, trong đó 64% bệnh Basedow và 36% viêm giáp Hashimoto. Tuổi trung bình là 9,9 ± 3,2 tuổi, đa số trẻ nữ (79%). Tiền sử gia đình bệnh lý tuyến giáp ghi nhận trong 26% trường hợp. Nhập viện với lý do bướu cổ chiếm 2/3 trường hợp. Triệu chứng lâm sàng thường gặp trong bệnh Basedow là bướu cổ (98%), mạch nhanh (52%), lồi mắt (52%). Triệu chứng được ghi nhận nhiều trong viêm giáp Hashimoto là bướu cổ (100%), da khô lạnh (37%), táo bón (37%). Trong bệnh Basedow tất cả trường hợp đều có cường giáp, trong khi viêm giáp Hashimoto 10% cường giáp, 30% bình giáp và 60% suy giáp. Trong bệnh Basedow, kháng thể kháng thụ thể TSH tăng trong tất cả trường hợp, trong khi viêm giáp Hashimoto tăng kháng thể kháng thyroglobulin và kháng thể kháng thyroid peroxidase (TPO) là chủ yếu. Trong bệnh Basedow, 57% trường hợp nhập viện trong bệnh cảnh lâm sàng nặng và triệu chứng lâm sàng nặng thường đi kèm với xét nghiệm cường giáp nặng. Kết luận: Cần nghiên cứu để hiểu thêm bệnh tự miễn tuyến giáp ở trẻ em Việt Nam.

pdf7 trang | Chia sẻ: thuyduongbt11 | Ngày: 11/06/2022 | Lượt xem: 230 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tự miễn tuyến giáp tại Bệnh viện Nhi đồng 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học Nhi Khoa 31 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH TỰ MIỄN TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 Phạm Thị Ngọc Quyên*, Lê Thị Ngọc Dung **, Trần Thị Mộng Hiệp*** TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tự miễn tuyến giáp nhập bệnh viện Nhi Đồng 2 trong thời gian từ 1/2005 đến 12/2010. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các trường hợp bệnh. Kết quả: 84 trẻ bệnh tự miễn tuyến giáp được khảo sát, trong đó 64% bệnh Basedow và 36% viêm giáp Hashimoto. Tuổi trung bình là 9,9 ± 3,2 tuổi, đa số trẻ nữ (79%). Tiền sử gia đình bệnh lý tuyến giáp ghi nhận trong 26% trường hợp. Nhập viện với lý do bướu cổ chiếm 2/3 trường hợp. Triệu chứng lâm sàng thường gặp trong bệnh Basedow là bướu cổ (98%), mạch nhanh (52%), lồi mắt (52%). Triệu chứng được ghi nhận nhiều trong viêm giáp Hashimoto là bướu cổ (100%), da khô lạnh (37%), táo bón (37%). Trong bệnh Basedow tất cả trường hợp đều có cường giáp, trong khi viêm giáp Hashimoto 10% cường giáp, 30% bình giáp và 60% suy giáp. Trong bệnh Basedow, kháng thể kháng thụ thể TSH tăng trong tất cả trường hợp, trong khi viêm giáp Hashimoto tăng kháng thể kháng thyroglobulin và kháng thể kháng thyroid peroxidase (TPO) là chủ yếu. Trong bệnh Basedow, 57% trường hợp nhập viện trong bệnh cảnh lâm sàng nặng và triệu chứng lâm sàng nặng thường đi kèm với xét nghiệm cường giáp nặng. Kết luận: Cần nghiên cứu để hiểu thêm bệnh tự miễn tuyến giáp ở trẻ em Việt Nam. Từ khóa: Basedow;Hashimoto;Kháng thể kháng TPO;Kháng thể kháng thụ thể TSH; Kháng thể kháng Thyroglobulin. ABSTRACT CLINICAL SIGNS AND LABORATORY FINDINGS IN AUTOIMMUNE THYROID DISEASES CHILDREN AT PEDIATRIC HOSPITAL N0 2 Pham Thi Ngoc Quyen, Le Thi Ngoc Dung, Tran Thi Mong Hiep * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 31 - 37 Objective: Describe clinical and laboratory findings in autoimmune thyroid diseases children hospitalized at Pediatric hospital n0 2 from January 2005 to December 2010. Methods: Retrospective descriptive study. Results: Among the 84 children, the diagnosis was Basedow disease in 64% and Hashimoto thyroiditis in 36% cases. The average of age was 9.9 ± 3.2 years and 79% was girls. There were 26% patients with thyroid dysfunction history in the family. Goiter was the main reason for hospitalization in 2/3 of the cases. In Basedow disease, the most common signs were goiter (98%), high pulse rate (52%), exophtalmia (52%). The main signs in Hashimoto thyroiditis were goiter (100%), dry and cold skin (37%), constipation (37%). Hyperthyroidism was found in all of the Basedow children, but only in 10% of Hashimoto thyroiditis cases. Hypothyroidism was present in 60% of Hashimoto disease. Positive thyrotropin receptor antibodies were found in all Basedow cases *Bệnh viện Nhi Đồng 2, **Bộ môn Nhi Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, *** Bộ Môn Nhi Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch - Khoa Thận - Nội Tiết BV Nhi Đồng 2. Tác giả liên lạc: BS. Phạm Thị Ngọc Quyên ĐT: 0985888648, Email: pham_ngocquyen@yahoo.com.vn Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Chuyên Đề Sức khỏe Sinh sản và Bà Mẹ - Trẻ em 32 whereas increased antithyroglobulin and thyroid peroxidase were the two main abnormalities in Hashimoto thyroiditis. In Basedow children, severe clinical signs were present at admission in 57% cases. Severe clinical signs were usually accompanied with serious biological hyperthyroidism. Conclusion: Other studies are needed to know more about autoimmune thyroid disease in Vietnamese children. Keywords: Basedow;Hashimoto;Thyroperoxidase Autoantibody;Thyroid Stimulating Hormon Receptor Autoantibody;Antithyroglobulin Antibody. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tự miễn tuyến giáp (Autoimmune thyroid disease – AITD) là tình trạng rối loạn miễn dịch đặc hiệu gây rối loạn chức năng tuyến giáp. Bệnh ảnh hưởng đến 2% dân số. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường sau 6 tuổi, đỉnh cao ở tuổi thiếu niên, trẻ gái gấp 4-7 lần so với trẻ nam(3,11). Trong nhóm bệnh tự miễn tuyến giáp, chỉ có viêm giáp Hashimoto và bệnh Basedow là 2 bệnh thường gặp nhất ở trẻ em và có nhiều đặc điểm miễn dịch nhất. Bệnh Basedow là nguyên nhân phổ biến gây cường giáp ở trẻ em. Bệnh có thể gây biến chứng tim mạch có nguy cơ đe doạ cuộc sống (6). Viêm giáp Hashimoto là nguyên nhân gây suy giáp thường gặp nhất. Khi bệnh đến giai đoạn suy giáp sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần vận động của trẻ(2). Vấn đề chẩn đoán sớm bệnh lý tự miễn tuyến giáp luôn là một thách thức đối với người thầy thuốc trên lâm sàng. Làm thế nào để hạn chế những nhầm lẫn, chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời những rối loạn do bệnh gây ra là điều rất quan trọng. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu Mô tả hồi cứu các trường hợp bệnh. Đối tượng nghiên cứu Tất cả bệnh nhi từ 1 tháng đến 15 tuổi nhập bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2005 đến 31/12/2010, được chẩn đoán bệnh Basedow hoặc viêm giáp Hashimoto. Tiêu chuẩn chọn mẫu Trẻ từ 1 tháng đến 15 tuổi và lần đầu được chẩn đoán bệnh tự miễn tuyến giáp với các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn chẩn đoán Basedow Bất thường trên sinh hóa máu: TSH giảm, T3, T4 tăng và có 1 trong các dấu hiệu sau: kháng thể kháng thụ thể TSH (+) hoặc lồi mắt hoặc bướu giáp to, mềm, lan tỏa trên lâm sàng và kháng thể kháng Thyroglobulin (+) hoặc kháng thể kháng TPO (+)(2). Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm giáp Hashimoto Khi có  2 triệu chứng sau: bướu giáp lan tỏa, chắc, mặt láng; phân phối iode phóng xạ không đều; TSH tăng; kháng thể kháng giáp (+) (1). Cỡ mẫu Lấy trọn. Tiêu chuẩn loại trừ Hồ sơ bệnh án ghi nhận không có xét nghiệm chức năng tuyến giáp và kháng thể kháng giáp. Thu thập dữ liệu Đặc điểm dịch tễ học và đặc điểm của bệnh nhân: tuổi, giới, nơi cư trú, cân nặng, tiền sử bệnh lý tuyến giáp và bệnh tự miễn khác của bản thân và gia đình. Đặc điểm lâm sàng gồm: lý do nhập viện, các dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. Độ nặng lâm sàng bệnh Basedow được xác định khi ≥ 2/4 đặc điểm: nhịp tim nhanh theo tuổi, tăng huyết áp, sụt cân ≥ 1 kg trong vòng 1 tháng, biểu biện bất thường ở mắt. Cường giáp nặng được định nghĩa khi: TSH 4,5 ng/dl hoặc T4 >30 µg/dl(4). Đánh giá phản ứng viêm trên cận lâm sàng khi có tăng 1 trong 3 xét nghiệm: CRP tăng > 5 mg/l, VS giờ đầu tăng > 10 mm, Gammaglobulin tăng theo tuổi. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học Nhi Khoa 33 Xử lý thống kê Dữ liệu được nhập vào máy tính và được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Các biến số định lượng được trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn, các biến số định tính được trình bày dưới dạng tỷ lệ %. So sánh tỉ lệ giữa các nhóm bằng phép kiểm 2, khi giá trị mong đợi < 5 thì sử dụng test Fisher’ exact để xử lý, ý nghĩa thống kê được định nghĩa khi p < 0,05. KẾT QUẢ Trong khoảng thời gian từ 01/01/2005 đến 31/12/2010 có 84 trẻ bệnh tự miễn tuyến giáp nhập khoa Thận – Nội tiết bệnh viện Nhi Đồng 2. Trong số đó, 54 ca (64%) là bệnh Basedow và 30 ca (36%) là bệnh viêm giáp Hashimoto. Đặc điểm dịch tễ Tuổi trung bình là 9,9 ± 3,2 tuổi (3 tuổi đến 15 tuổi), trong đó 95% trẻ ≥ 5 tuổi, 57% trẻ ≥ 10 tuổi. Tỉ lệ nữ/nam 3,7/1. Có 3/5 trường hợp đến từ thành phố Hồ Chí Minh và 1/4 trường hợp ghi nhận tiền sử gia đình có bệnh lý tuyến giáp. Đặc điểm lâm sàng Trong bệnh tự miễn tuyến giáp, 2/3 trường hợp nhập viện với lý do bướu cổ (52/84 ca, 62%). Trong bệnh Basedow chỉ có 1/2 trường hợp nhập viện với lý do bướu cổ (26/54 ca, 48%), trong khi viêm giáp Hashimoto nhập viện chủ yếu với lý do bướu cổ 26/30 ca (87%) (bảng 1). Bảng 1: Phân bố lý do nhập viện theo phân loại bệnh Basedow (n = 54) Viêm giáp Hashimoto (n = 30) Bệnh tự miễn tuyến giáp (N =84) Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%) Bướu cổ 26 (48 %) 26 (87%) 52 (62%) Sốt 7 (13%) 2 (7%) 9 (11%) Sụt cân 6 (11%) - 6 (7%) Hồi hộp 6 (11 %) - 6 (7%) Run chi 2 (4%) 1 (3%) 3 (4%) Nhức đầu 2 (4%) - 2 (2%) Cao huyết áp 2 (4%) - 2 (2%) Lồi mắt 1 (2%) - 1 (1%) Đau cổ - 1 (3%) 1 (1%) Đa số trường hợp đều có bướu cổ trên lâm sàng (99%), trong đó 1/2 trường hợp là bướu cổ độ II (41/84 ca, 49%) (Bảng 2). Bảng 2: Phân độ bướu cổ theo phân loại bệnh Basedow (n = 54) Viêm giáp Hashimoto (n = 30) Bệnh tự miễn tuyến giáp (N =84) Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%) Không 1 (2%) - 1 (1%) Độ I 16 (30%) 11 (37%) 27 (32 %) Độ II 25 (46%) 16 (53%) 41 (49%) Độ III 12 (22%) 3 (10%) 15 (18%) Triệu chứng lâm sàng thường gặp trong bệnh Basedow là bướu cổ (98%), mạch nhanh (52%), lồi mắt (52%), da nóng, toát mồ hôi (44%) và sụt cân (44%). Triệu chứng được ghi nhận nhiều nhất trong viêm giáp Hashimoto là bướu cổ (100%), da khô lạnh (37%), táo bón (37%) và nhịp tim chậm (20%) (Bảng 3, 4). Bảng 3: Triệu chứng lâm sàng của bệnh Basedow Tần số (%) Bướu cổ Mạch nhanh không do sốt 53 (98%) 28 (52%) Lồi mắt 28 (52%) Da nóng, toát mồ hôi 24 (44%) Sụt cân 24 (44%) Run chi 22 (41%) Biểu hiện tim mạch 14 (26%) Tiêu chảy 12 (22%) Huyết áp cao 5 (9%) Gầy 5 (9%) Bảng 4: Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm giáp Hashimoto Triệu chứng lâm sàng Tần số (%) Bướu cổ 30 (100%) Da khô, lạnh Táo bón Nhịp tim chậm Tăng cân Học kém, ít chơi 11 (37%) 11 (37%) 6 (20%) 3 (10%) 3 (10%) Run chi Mạch nhanh không do sốt Da nóng, toát mồ hôi Vọp bẻ 3 (10%) 3 (10%) 2 (7%) 2 (7%) Đặc điểm cận lâm sàng Hội chứng cường giáp được ghi nhận trong tất cả các trường hợp bệnh Basedow (100%), Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Chuyên Đề Sức khỏe Sinh sản và Bà Mẹ - Trẻ em 34 nhưng chỉ được ghi nhận trong 3/30 trường hợp (10%) bệnh viêm giáp Hashimoto. Hội chứng suy giáp được ghi nhận trong 18/30 ca (60%) viêm giáp Hashimoto (bảng 5). Bảng 5: Phân bố rối loạn chức năng tuyến giáp theo phân loại bệnh Trong bệnh Basedow, kháng thể kháng thụ thể TSH tăng trong tất cả các trường hợp, và trong viêm giáp Hashimoto, tăng kháng thể kháng thyroglobulin (25/30 ca, 83%) và kháng thể kháng TPO (26/30 ca, 90%) là chủ yếu (bảng 6). Bảng 6: Phân bố kháng thể kháng giáp theo phân loại bệnh Basedow (n = 54) Viêm giáp Hashimoto (n = 30) Thực hiện Tỉ lệ (+) (%) Thực hiện Tỉ lệ (+) (%) TRAb (U/L) 34 34 (100%) 11 7 (6%) Antithyroglobuli n (UI/L) 39 29 (74%) 30 25 (83 %) TPOAb (UI/ml) 41 29 (71%) 29 26 (90%) Trong bệnh Basedow, tăng Gammaglobulin được ghi nhận nhiều nhất (7/9 ca, 78%); trong viêm giáp Hashimoto, cả VS và Gammaglobulin đều tăng (76% và 79%). Trong bệnh Basedow, điện tâm đồ nhịp nhanh xoang trong 20/35 trường hợp (57%) và có 3/28 trường hợp (11%) suy tim trên siêu âm tim. Trong bệnh Basedow có 27/54 trường hợp (50%) có tăng sinh mạch máu, trong khi viêm giáp Hashimoto chỉ có 5/30 trường hợp (17%) có tăng sinh mạch máu. Trong bệnh Basedow, có 9/17 trường hợp (53%) có tăng bắt xạ trên xạ hình tuyến giáp, trong khi bệnh viêm giáp Hashimoto chỉ có 1/16 trường hợp (6%). Trong viêm giáp Hashimoto có 6/16 trường hợp (38%) hấp thu phóng xạ không đều (bảng 7). Bảng 7: Phân bố xét nghiệm của hiện tượng viêm, điện tâm đồ và các xét nghiệm hình ảnh theo phân loại bệnh Basedow (n = 54) Viêm giáp Hashimoto (n = 30) Tần số (%) Tần số (%) CRP thực hiện CRP tăng 23 (43%) 6 (26%) 26 (87%) 8 (31%) VS thực hiện VS giờ đầu tăng 12 (22%) 7 (58%) 21 (70%) 16 (76%) Điện di đạm thực hiện Gammaglobulin tăng 9 (17%) 7 (78%) 14 (47%) 11 (79%) Điện tâm đồ thực hiện Nhịp nhanh xoang Rung nhĩ 35 (65%) 20 (57%) - 9 (30%) 1 (11%) - Siêu âm tim thực hiện Suy tim 28 (52%) 3 (11%) 1 (3%) 0 Siêu âm tuyến giáp thực hiện Tuyến giáp lớn Tăng sinh mạch máu 54 (100%) 54 (100%) 27 (50%) 30 (100%) 30 (100%) 5 (17%) Xạ hình tuyến giáp thực hiện Tăng bắt xạ Hấp thu phóng xạ không đều 17 (31%) 9 (53%) 1 (6%) 16 (53%) 1 (6%) 6 (38%) Đặc điểm bệnh Basedow dạng nặng Trong bệnh Basedow, 33/54 các trường hợp (57%) nhập viện trong bệnh cảnh lâm sàng nặng và 27/54 trường hợp (50%) nhập viện với tình trạng cường giáp nặng trên cận lâm sàng (bảng 8). Bảng 8: Phân bố độ nặng bệnh Basedow (n=54) Tần số (%) Lâm sàng nặng Lâm sàng không nặng 33 (57%) 21 (43%) Cường giáp nặng Cường giáp không nặng 27 (50%) 27 (50%) Trong bệnh Basedow, các triệu chứng nặng trên lâm sàng thường đi kèm với xét nghiệm cường giáp nặng trên cận lâm sàng (bảng 9). Bảng 9: Độ nặng lâm sàng và cận lâm sàng trong bệnh Basedow Độ nặng lâm sàng p* Nặng Không nặng Độ nặng cận Nặng 22 5 0,002 Basedow (n = 54) Viêm giáp Hashimoto (n = 30) Tần số (%) Tần số (%) Cường giáp 54 (100%) 3 (10%) Bình giáp - 9 (30%) Suy giáp - 18 (60%) Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học Nhi Khoa 35 lâm sàng Không nặng 11 16 *Chi - Square Trong bệnh Basedow, phản ứng viêm thường đi kèm với độ nặng của cường giáp trên cận lâm sàng, nhưng lại không đi kèm với các triệu chứng lâm sàng nặng (bảng 10). Bảng 10: Phản ứng viêm và độ nặng trên lâm sàng hoặc cận lâm sàng bệnh Basedow Có phản ứng viêm Không phản ứng viêm p* Độ nặng lâm sàng Nặng 12 21 0,071 Không nặng 3 18 Độ nặng cận lâm sàng Nặng 12 15 0,007 Không nặng 3 24 *Fisher’exact BÀN LUẬN Tuổi mắc bệnh trung bình là 9,9 ± 3,2 tuổi, tương tự kết quả nghiên cứu của Zeina, Moinuddin (13),(4) tuổi mắc bệnh trung bình lần lượt là 10,9 ± 3,3 tuổi, 9,3 ± 3,2 tuổi. Theo Brook(2) bệnh tự miễn tuyến giáp có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng ít gặp ở trẻ < 5 tuổi, phù hợp nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ bệnh < 5 tuổi chỉ có 4,8% (4/84 ca). Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, trẻ từ 10 tuổi trở lên là 48/84 ca (57%), phù hợp với y văn thế giới(2),(10), tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở tuổi dậy thì. Điều này có thể do ở giai đoạn dậy thì nhu cầu ngoại biên đối với hormon giáp tích luỹ và tăng dần, trong một số trường hợp sự phóng thích thyroxine vào máu không đủ đưa đến cơ chế feedback làm gia tăng sự tiết TSH tại tuyến yên, cuối cùng đưa đến sự tăng sản phì đại bù trừ của tuyến giáp. Trong nghiên cứu, bướu giáp gặp ở nữ nhiều hơn nam với tỉ lệ 3,7/1, phù hợp với các tác giả tại Ấn Độ, Pháp, Mỹ(1,4,6) tỉ lệ lần lượt là 2,5/1, 3,3/1, 3-6/1. Tỉ lệ nữ mắc bướu giáp nhiều hơn nam, có thể do nữ dậy thì sớm hơn, tỉ lệ bướu giáp cao ở nữ có thể do giai đoạn dậy thì có liên quan đến chuyển hoá iode ở lứa tuổi này. Trong bệnh Basedow chỉ có 1/2 trường hợp nhập viện với lý do bướu cổ, còn lại nhập viện không phải vì bướu cổ mà vì triệu chứng toàn thân như: sốt, sụt cân, mệt, khó thở. Điều này có thể do các biểu hiện toàn thân ban đầu rầm rộ hơn triệu chứng bướu giáp nên gia đình không chú ý. Trong khi viêm giáp Hashimoto nhập viện chủ yếu với lý do bướu cổ 26/30 ca (87%), chỉ một số ít nhập viện với triệu chứng khác: sốt (7%), đau cổ (3%), run chi (3%). Điều này là do viêm giáp Hashimoto ở trẻ em hầu hết là bình giáp và không có triệu chứng cho đến khi bướu giáp ngày càng phát triển, quá trình rối loạn miễn dịch trong tuyến giáp ngày càng tăng, các triệu chứng suy chức năng tuyến giáp biểu hiện rõ(1). Trong viêm giáp Hashimoto có 10% trẻ có biểu hiện hội chứng cường giáp tương tự nghiên cứu Robert (12%)(6). Hội chứng cường giáp trên lâm sàng trong viêm giáp Hashimoto thường thấy ở giai đoạn đầu của bệnh, sau đó bệnh càng phát triển, một số trường hợp xuất hiện triệu chứng suy chức năng tuyến giáp, còn đa số là bình giáp, không có triệu chứng lâm sàng(1,2). Trong nghiên cứu của Zeina(13), bệnh viêm giáp Hahsimoto có tỷ lệ cường giáp, bình giáp, suy giáp lần lượt là 12%, 17% và 71% tương tự nghiên cứu của chúng tôi. Trong nghiên cứu này, bệnh Basedow, nồng độ kháng thể kháng thụ thể TSH tăng trong tất cả trường hợp, kháng thể kháng TPO tăng trong gần 3/4 trường hợp. Điều này phù hợp y văn thế giới, trong Basedow, hầu hết tất cả đều có kháng thể kháng thụ thể TSH dương tính vì kháng thể kháng thụ thể TSH được coi là có vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của bệnh Basedow và cũng giúp tiên đoán diễn tiến của bệnh Basedow(5,6). Theo Kaguelidouv(4), trong bệnh Basedow, tỉ lệ TRAb dương tính là 88% thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi (100%), trong khi TPOAb dương tính là 70% tương tự nghiên cứu của chúng tôi (71%). Trong nghiên cứu của Nguyễn Thy Khuê(5), kháng thể kháng TPO tăng trong 68% trường hợp và kháng thể kháng Thyroglobulin tăng trong 69% các trường hợp tương tự kết quả Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Chuyên Đề Sức khỏe Sinh sản và Bà Mẹ - Trẻ em 36 nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ lần lượt là 71% và 74%. Kháng thể kháng TPO và kháng thể kháng Thyroglobulin là 2 kháng thể dùng để chẩn đoán bệnh viêm giáp Hashimoto nhưng người ta cũng thấy nó chiếm tần suất khá cao trong bệnh Basedow, chúng là bằng chứng cho sự có mặt của phản ứng tự miễn xảy ra trong bệnh Basedow(5). Trong viêm giáp Hashimoto, có 90% dương tính với TPOAb, và 83% tăng Antithyroglobulin, trong khi kháng thể kháng thụ thể TSH chỉ dương tính trong 6% ca, điều này cũng rất phù hợp với y văn(2,6) vì kháng kháng thể kháng Thyroglobuline và kháng thể kháng TPO là 2 kháng thể đặc hiệu của bệnh viêm giáp Hashimoto. Tỉ lệ TPOAb (+) là 79% cao hơn trong nghiên cứu tại Phần Lan của Zakl (65%)(12) và Marwaha (62%)(3). Trong chẩn đoán bệnh viêm giáp Hashimoto, tăng nồng độ TPOAb và tăng nồng độ Antithyroglobulin là một xét nghiệm đặc hiệu của bệnh này. Do vậy, có thể chẩn đoán loại trừ bệnh viêm giáp Hashimoto nếu 2 xét nghiệm này bình thường. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tăng sinh mạch máu tuyến giáp trên siêu âm thường thấy trong bệnh Basedow nhiều hơn trong bệnh viêm giáp Hashimoto phù hợp với tác giả Solbiati(8). Trong bệnh Basedow, có hiện tượng tăng sinh mạch máu toàn bộ tuyến giáp, mô giáp không có vùng xơ trên màn hình, trong khi viêm giáp Hashimoto, có sự phá huỷ các tế bào nang giáp do phản ứng viêm miễn dịch nên chỉ có những vùng viêm mới có tăng mạch máu và có thể nhìn thấy vùng xơ trên màn hình. Trong bệnh Basedow, có 1/2 các trường hợp có tăng bắt xạ trên xạ hình tuyến giáp, trong khi bệnh viêm giáp Hashimoto chỉ có 6%. Trong viêm giáp Hashimoto có 2/5 trường hợp có hấp thu phóng xạ không đều. Trong bệnh Basedow xạ hình tuyến giáp thấy có nhân “nóng” hoặc tuyến giáp tăng bắt xạ hơn bình thường. Trong bệnh viêm giáp Hashimoto, xạ hình tuyến giáp là một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh, đồng thời xạ hình để phát hiện nhân “lạnh”, là một trong những yếu tố làm nghĩ nhiều đến nguy cơ ác tính và cần chỉ định làm chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) để loại trừ bệnh ung thư tuyến giáp(8). Trong nghiên cứu này, hơn ½ trường hợp bệnh Basedow có biểu hiện lâm sàng cường giáp nặng. Theo Kaguelidouv(4), tỉ lệ bệnh Basedow có biểu hiện lâm sàng nặng là 78% cao hơn nghiên cứu của chúng tôi. Điều này có thể do giới hạn nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu hồi cứu nên thu thập số liệu không đầy đủ. Theo nghiên cứu của chúng tôi, trong bệnh Basedow, triệu chứng lâm sàng nặng thường đi kèm với xét nghiệm cường giáp nặng trên cận lâm sàng. Điều này phù hợp với y văn, do theo tác giả Manji(7) điều trị bệnh Basedow tuỳ thuộc vào độ nặng của hội chứng cường giáp trên lâm sàng và trên cận lâm sàng. Trong bệnh Basedow, phản ứng vi
Tài liệu liên quan