Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên

Nhằm đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên, tác giả đã dựa trên quá trình phân tích, tổng hợp tài liệu, thông qua phiếu phỏng vấn, quan sát sư phạm, thống kê toán học để đánh giá thực trạng thể lực chung của sinh viên. Từ đó lựa chọn ra 08 trò chơi vận động phù hợp đưa vào thực nghiệm sư phạm trong các giờ dạy. Kết quả sau thực nghiệm cho thấy thể lực chung của sinh viên đã được cải thiện. Từ khóa: Thể lực, trò chơi vận động, trò chơi, thể dục, thể lực sinh viên.

pdf10 trang | Chia sẻ: hadohap | Lượt xem: 439 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tập 183, số 07, 2018 Tập 183, Số 07, 2018 T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ Môc lôc Trang Hoàng Thị Phương Nga - Mô hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy” 3 Phạm Thị Thu Hoài, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê 9 Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn học trung đại Việt Nam 15 Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Minh Sơn - Ý thức đối thoại của Nguyễn Ngọc Tư với văn học truyền thống thông qua những nhân vật nữ trong tập truyện Không ai qua sông 21 Đặng Thị Thùy, Nguyễn Diệu Thương - Lô gích của các hiện tượng “phi lô gích” trong ca dao, tục ngữ người Việt 27 Đinh Thị Giang - Những nhân tố ảnh hưởng đến lối sống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay 33 Nguyễn Diệu Thương, Nguyễn Thị Lan Hương - Phương thức tạo hàm ý trong tiểu phẩm trào phúng 39 Nguyễn Thu Quỳnh, Vì Thị Hiền - Từ ngữ chỉ đồ gia dụng trong tiếng Thái ở tỉnh Điện Biên 45 Nguyễn Thị Thu Oanh, Hoàng Thị Mỹ Hạnh - Vị thế, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng Sản Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 và một số bài học kinh nghiệm 51 Đỗ Hằng Nga, Phạm Quốc Tuấn - Việc thu thuế trong làng xã qua tư liệu hương ước cải lương tỉnh Thái Nguyên 57 Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 63 Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc tổng tiến công Mậu Thân năm 1968 69 Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi 73 Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái Nguyên hiện nay 79 Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 85 Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017 91 Nguyễn Thúc Cảnh - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong giảng dạy cơ học cho học sinh trung học phổ thông 97 Hà Thị Kim Linh, Chu Thị Bích Huệ - Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân tộc thiểu số ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 105 Nguyễn Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Khánh Ly, Vũ Kiều Hạnh - Tăng cường sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động học tiếng Anh trong lớp học đông nhiều trình độ của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên 111 Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Vận dụng phong cách nêu gương theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng phong cách làm việc đối với cán bộ chủ chốt ở nước ta hiện nay 117 Đàm Quang Hưng - Thiết kế bài học khoa học lớp 4, lớp 5 theo hướng tìm tòi thực nghiệm 123 Hoàng Thị Thu Hoài - Những khó khăn trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh chuyên cho sinh viên chuyên ngành điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên và một số giải pháp đề xuất 129 Journal of Science and Technology 183(07) N¨m 2018 Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 135 Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 141 Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế 147 Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự 153 Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 159 Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ 165 Trần Hoàng Tinh, Nông La Duy, Phạm Văn Tuân - Xây dựng trung đội tự quản trong quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong giai đoạn hiện nay 171 Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Sử dụng hình thức đọc chuyên sâu để nâng cao khả năng viết học thuật cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh 177 Đỗ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Mai Phương - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 183 Trần Thùy Linh, Trần Lương Đức, Nguyễn Thị Thùy Trang - Cách tiếp cận của pháp luật cạnh tranh liên minh châu Âu về hành vi lạm dụng mang tính trục lợi 189 Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Việt Hương - Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để đánh giá quản lý rừng bền vững ở huyện Định Hóa 195 Đinh Thị Hoài - Truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên 201 Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn tại Thanh Hóa, Việt Nam 207 Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái 213 Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức không gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 219 Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức môi trường làm việc tại văn phòng chi nhánh may Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 227 Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên 233 Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam 239 Dương Văn Tân Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 159 - 163 159 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG TRONG PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Dương Văn Tân* Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Nhằm đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên, tác giả đã dựa trên quá trình phân tích, tổng hợp tài liệu, thông qua phiếu phỏng vấn, quan sát sư phạm, thống kê toán học để đánh giá thực trạng thể lực chung của sinh viên. Từ đó lựa chọn ra 08 trò chơi vận động phù hợp đưa vào thực nghiệm sư phạm trong các giờ dạy. Kết quả sau thực nghiệm cho thấy thể lực chung của sinh viên đã được cải thiện. Từ khóa: Thể lực, trò chơi vận động, trò chơi, thể dục, thể lực sinh viên. MỞ ĐẦU * Phát triển thể lực chung là cơ sở, nền tảng để tiếp tục nắm vững kỹ thuật - chiến thuật trong tất cả hoạt động các môn thể thao. Trò chơi vận động (TCVĐ) là một trong những phương tiện hữu hiệu nhằm phát triển các tố chất thể lực. TCVĐ có hình thức đa dạng, lôi cuốn được sinh viên tham gia, có tác dụng góp phần phát triển các tố chất vận động, tạo hứng thú tập luyện, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và học tập các môn khoa học khác. Vì vậy, vấn đề đặt ra cần đa dạng hóa các loại hình bài tập trong giờ học môn giáo dục thể chất tránh những nội dung, hoạt động đơn điệu tăng hứng thú cho người học. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khái quát trò chơi vận động TCVĐ là phương tiện của giáo dục thể chất, là hoạt động có ý thức nhằm đạt được những kết quả, những mục đích có điều kiện đã được đặt ra. Trong khi thực hiện các nhiệm vụ của trò chơi, mỗi người trong từng “vai trò” của mình phải sử dụng các hoạt động như: nói, hát, trả lời, đi, chạy, nhẩy, ném, vỗ, đập, leo... vv. Trò chơi vận động là một hoạt động tập thể, giáo dục cho sinh viên những đức tính tốt đẹp như tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật cũng như những phẩm chất tốt đẹp khác. Mỗi trò chơi vận động thường có những quy tắc, luật lệ nhất định, nhưng cách thức để đạt * Tel: 0985017000; Email: tantdtttn@gmail.com được mục đích lại rất đa dạng. Vì vậy, khi đã tham gia trò chơi sinh viên thường vận dụng hết khả năng về sức lực sự tập trung chú ý, trí thông minh và sự sáng tạo của mình [1]. Thực trạng thể lực chung của sinh viên năm thứ nhất (K53) trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (ĐHKTCN-ĐHTN) Các tố chất thể lực được đánh giá bao gồm sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo và mềm dẻo. Tác giả đã sử dụng các test đánh giá thể lực của người Việt Nam đối chiếu với tiêu chuẩn của chương trình “ Điều tra, đánh giá tình trạng thể chất và xây dựng chỉ tiêu thể lực chung của người Việt Nam giai đoạn I, từ 6-20 tuổi”. Kết quả cho thấy thể lực của 47% sinh viên nam và 52% sinh viên nữ K53 trường ĐHKTCN – ĐHTN thấp hơn so với tiêu chuẩn rèn luyện thể lực người Việt Nam. Từ đó tác giả thấy rằng cần phải có phương pháp tập luyện phù hợp nhằm nâng cao các tố chất thể lực cho gần 1200 sinh viên K53 nói riêng và sinh viên trường ĐHKTCN - ĐHTN nói chung [2]. Qua nghiên cứu về lý luận và khảo sát việc sử dụng TCVĐ trong giảng dạy của trường ĐHKTCN – ĐHTN, tác giả đã lựa chọn được 8 trò chơi vận động được chia làm 2 nhóm trong đó bao gồm: 4 trò chơi định hướng phản xạ, khéo léo, tập trung chú ý và 4 trò chơi phát triển các tố chất thể lực chung cho sinh viên trường ĐHKTCN [3],[4]. Dương Văn Tân Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 159 - 163 160 Cụ thể danh sách các trò chơi được mô tả trong bảng 1: Sau khi đã xác định được 8 trò chơi phát triển thể lực chung cho sinh viên K53 trường ĐHKTCN - ĐHTN. Tác giả tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các trò chơi đối với sự phát triển các tố chất thể lực chung của sinh viên. Bảng 1. Danh sách trò chơi vận động TT Trò chơi rèn luyện định hướng phản xạ, khéo léo và tập trung chú ý Trò chơi phát triển tố chất thể lực 1 Bóng qua hầm Mèo đuổi chuột 2 Bịt mắt bắt dê Kéo co 3 Lăn bóng tiếp sức Chạy tiếp sức 4 Bóng chuyền sáu Cướp cờ Chọn ngẫu nhiên 02 nhóm trong đó 01 nhóm thực nghiệm và 01 nhóm đối chứng, mỗi nhóm có 30 sinh viên. Tiến hành kiểm tra thể lực của sinh viên hai nhóm đối chứng và thực nghiệm bằng các test đánh giá thể lực của người Việt Nam trong chương trình điều tra thể chất nhân dân. Kết quả kiểm tra thể lực trước thực nghiệm không có sự khác biệt hay nói cách khác, sự phát triển các tố chất thể lực chung của hai nhóm là tương đương nhau (bảng 2). Sau khi lựa chọn nhóm thực nghiệm một cách ngẫu nhiên với sinh viên, chúng tôi tiến hành thực nghiệm với nội dung và kế hoạch như sau: - Nhóm đối chứng thực hiện theo giáo án dạy thông thường. - Nhóm thực nghiệm, đưa thêm TCVĐ vào giáo án giảng dạy. Bảng 2. Thực trạng thể lực trước thực nghiệm của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm TT Các chỉ tiêu và test Nam Nữ Nhóm đối chứng (n=21) Nhóm thực nghiệm (n=20) t P Nhóm đối chứng (n=9) Nhóm thực nghiệm (n=10) t P x σ x σ x σ x σ 1 Bật xa tại chỗ (cm) 192,4 15,01 198,3 14,07 0,431 > 0,05 146,7 14,34 145,74 15,13 0,375 > 0,05 2 Lực bóp tay thuận (kg) 38,22 3,02 37,72 2,42 0,427 > 0,05 24,44 1,86 25,6 1,75 0,643 > 0,05 3 Dẻo gập thân (cm) 8,38 0,56 8,46 0,31 0,762 > 0,05 9,6 0,28 9,3 0,59 0,359 > 0,05 4 Chạy 30m XPC (giây) 5,87 0,43 5,67 0,45 0,361 > 0,05 7,52 0,52 7,28 0,54 0,269 > 0,05 5 Chạy con thoi 410m (giây) 13,31 0,87 13,5 0,68 0,068 > 0,05 13,75 1,14 14,6 0,98 0,541 > 0,05 6 Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây) 15,12 1,22 15,5 1,26 0,456 > 0,05 12,71 1,22 13,24 1,42 0,965 > 0,05 7 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) 954,54 86,45 945,27 86,53 0,985 > 0,05 799,6 82,01 832,4 84,71 0,541 > 0,05 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU Đánh giá hiệu quả áp dụng TCVĐ trong phát triển thể lực chung cho sinh viên K53 trường ĐHKTCN - ĐHTN Sau thời gian 30 tiết thực nghiệm sư phạm, tác giả đã tiến hành kiểm tra đánh giá về mặt thể lực của nhóm sinh viên tham gia học tập chương trình thực nghiệm, đồng thời cũng tiến hành kiểm tra thể lực của nhóm đối chứng đã chọn, là những sinh viên học tập theo chương trình giáo dục thể chất thông thường. Kết quả như sau (bảng 3). Qua bảng 3 cho thấy: Kết quả kiểm tra thể lực sau thực nghiệm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm có sự khác biệt ttính > tbảng ở ngưỡng xác suất P >0,05 [5]. Dương Văn Tân Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 159 - 163 161 Bảng 3. Thực trạng thể lực sau thực nghiệm của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm TT Các chỉ tiêu và test Nam Nữ Nhóm đối chứng (n=21) Nhóm thực nghiệm (n=20) t P Nhóm đối chứng (n=9) Nhóm thực nghiệm (n=10) t P x σ x σ x σ x σ 1 Bật xa tại chỗ (cm) 204,1 14,01 224,5 14,07 0,431 > 0,05 156,3 14,34 171,63 15,13 0,375 > 0,05 2 Lực bóp tay thuận (kg) 43,01 4,02 46,25 2,42 0,427 > 0,05 28,56 1,86 32,8 1,75 0,643 > 0,05 3 Dẻo gập thân (cm) 9,37 0,36 9,86 0,31 0,762 > 0,05 9,9 0,28 10,5 0,59 0,359 > 0,05 4 Chạy 30m XPC (giây) 5,23 0,43 4,92 0,45 0,361 > 0,05 6,86 0,52 5,82 0,54 0,269 > 0,05 5 Chạy con thoi 410m (giây) 12,25 0,97 11,94 0,68 0,068 > 0,05 12,83 1,14 12,2 0,98 0,541 > 0,05 6 Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây) 18,06 1,12 22,3 1,26 0,456 > 0,05 13,56 1,22 16,12 1,42 0,965 > 0,05 7 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) 988,76 78,45 1012,21 86,53 0,985 > 0,05 846,7 82,01 912,3 84,71 0,541 > 0,05 Để có thể xác định rõ hơn hiệu quả của TCVĐ trong giờ dạy, chúng tôi tính mức độ tăng trưởng các tố chất thể lực thông qua kết quả kiểm tra trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng (bảng 4): Bảng 4. Nhịp tăng trưởng các tố chất thể lực của sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm TT Các chỉ tiêu test Kết quả Nam Nữ Nhóm thực nghiệm (n=20) Nhóm đối chứng (n=21) Nhóm thực nghiệm (n=10) Nhóm đối chứng (n=9) Trị số tăng trưởng W (%) Trị số tăng trưởng W (%) Trị số tăng trưởng W (%) Trị số tăng trưởng W (%) 1. Bật xa tại chỗ (cm) 26,2 12,4 11,7 6,0 25,89 16,3 9,6 6,3 2. Lực bóp tay thuận (kg) 9,03 21,5 4,79 11,8 7,2 24,6 4,12 15,5 3. Dẻo gập thân (cm) 1,04 11,3 0,99 11,15 1,2 12,1 0,3 3,07 4. Chạy 30m XPC (giây) 0,75 14,2 0,64 11,15 1,46 22,3 0,66 9,17 5. Chạy con thoi 410m (giây) 1,56 12,26 1,06 8,3 2,4 17,9 0,92 6,9 6. Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây) 6,8 25,4 2,94 17,7 2,88 19,6 0,85 6,47 7. Chạy tùy sức 5 phút (m) 66,94 6,8 34,22 3,5 79,9 9,16 47,1 5,72 Qua số liệu thống kê ở bảng 4 cho thấy: Sinh viên Nam nhóm thực nghiệm (W=14,8%) có mức tăng trưởng các tố chất thể lực tốt hơn so với nhóm đối chứng (W=8,35%). Sinh viên Nữ nhóm thực nghiệm (W=17,42%) có mức tăng trưởng các tố chất thể lực tốt hơn so với nhóm đối chứng (W=7,59%). Như vậy có thể thấy trò chơi vận động trong giờ học giáo dục thể chất đã phát huy tác dụng, thể chất của nhóm thực nghiệm tốt hơn so với nhóm đối chứng theo tiêu chuẩn RLL (Run-length limited) của người Việt. Để xác định trình độ thể lực của sinh viên nhóm thực nghiệm sau thời gian thực nghiệm đạt được ở mức nào so với mặt chung của toàn quốc, tác giả đã đối chiếu kết quả trên với tiêu chuẩn thể lực người Việt Nam của chương trình điều tra thể chất nhân dân giai đoạn I, từ 6-20 tuổi (2001- 2002) đã đưa ra. Dương Văn Tân Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 159 - 163 162 Kết quả cụ thể như sau: Bảng 5. Đối chiếu kết quả kiểm tra thể lực sau thực nghiệm với tiêu chuẩn thể lực người Việt Nam của sinh viên nhóm thực nghiệm TT Các chỉ tiêu và test Giới tính x  Tiêu chuẩn thể lực người VN Tốt Trung bình Kém 1 Bật xa tại chỗ (cm) Nam (n=20) 224,5 16,24 > 170 152 - 170 < 152 Nữ (n=10) 171,63 15,7 >158 142 - 158 <142 2 Lực bóp tay thuận (kg) Nam (n=20) 46,25 3,22 >21,2 17,4 - 21,2 <17,4 Nữ (n=10) 32,8 2,14 >20,6 16,9 - 20,6 <16,9 3 Dẻo gập thân (cm) Nam (n=20) 9,86 0,76 >8 3 - 8 <3 Nữ (n=10) 10,5 0,89 >9 3-9 <3 4 Chạy 30m XPC (giây) Nam (n=20) 4,92 0,41 5,59 Nữ (n=10) 5,82 0,52 6,65 5 Chạy con thoi 410m (giây) Nam (n=20) 11,94 1,18 < 11,12 11,12 - 12,20 >12,20 Nữ (n=10) 12,2 1,09 <12,20 12,20- 12,29 >12,29 6 Nằm ngửa gập bụng (số lần/giây) Nam (n=20) 22,3 1,27 >18 13-18 <13 Nữ (n=10) 16,12 1,23 >15 10-15 <10 7 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) Nam (n=20) 1012,21 95,03 >940 820-940 <820 Nữ (n=10) 912,3 87,6 >840 730-840 <730 KẾT LUẬN Đề tài đã đánh giá được thực trạng thể lực chung của sinh viên năm thứ nhất trường ĐHKTCN-ĐHTN. Thông qua nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được 08 trò chơi vận động nhằm góp phần phát triển các tố chất thể lực chung cho sinh viên K53 trường ĐHKTCN - ĐHTN. Khi áp dụng các TCVĐ vào giảng dạy thì mức tăng trưởng thể lực diễn ra mạnh hơn ở các nhóm thực nghiệm. Điều đó chứng tỏ TCVĐ đã có những hiệu quả nhất định đối với sự phát triển thể lực chung của sinh viên. ĐỀ XUẤT Nhà trường tạo điều kiện để áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao chất lượng học tập và thể lực cho sinh viên TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đinh Văn Lẫm, Đào Bá Trì (1999), Giáo trình trò chơi vận động, Nxb TDTT, Hà Nội. 2. Dương Nghiệp Chí và Nguyễn Danh Thái (chủ biên) (2003), Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 – 20 tuổi (thời điểm năm 2001), Nxb TDTT, Hà Nội. 3. Nguyễn Nam Hà, Nguyễn Thị Thủy (2018), "Đánh giá thực trạng thể chất của sinh viên Đại học Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 179 (03), tr. 127-131 4. Nguyễn Ngọc Bính, Nguyễn Văn Thanh, Dương Tố Quỳnh (2017), "Lựa chọn môn học giáo dục thể chất theo hướng sinh viên tự chọn của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 163 (03/1), tr. 99-104. 5. Hoàng Duy Tường (2018), "Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 179 (03), tr. 37-43. Dương Văn Tân Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 159 - 163 163 SUMMARY AN ASSESSMENT OF THE EFFECTIVENESS IN APPLICATION OF GAMES IN GENERAL PHYSICAL DEVELOPMENT FOR STUDENTS AT THAI NGUYEN UNIVERSITY OF TECHNOLOGY Duong Van Tan * TNU - University of Technology To assess the effectiveness in application of games for general physical development for students at Thai Nguyen Science and Technology University the author have analyzed, synthesized literatures and information as well as used tools including surveys, observations and statistics...In order to evaluate students' general physical status, the author finally selected 8 games that are appropriate to be used in physical education lessons. Results show that students' general physical strength has been greatly improved with the use of games in physical education. Key words: physical strength, exercising games, games, students' physical development. Ngày nhận bài: 17/5/2018; Ngày phản biện: 05/6/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018 * Tel: 0985017000; Email: tantdtttn@gmail.com oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS Content Page Hoang Thi Phuong Nga - Literature tourism model “the old Vu Dai village” 3 Pham Thi Thu Hoai, Tran Thi Thanh - Slang in Van Thanh Le's stories about education problems 9 Ngo Thi Thanh Nga, Pham Thi Hong Van - A brief description of the modes of expressing conjugal sentiments in the Vietnam medieval literature 15 Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional literature via the main female characters in Khong ai