Mở đầu: Tỉ lệ tử vong sau mổ từ lâu được xem là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả phẫu
thuật.Tiên lượng sống còn trước một đại phẫu như phẫu thuật tim là hết sức quan trọng. Chúng tôi
nghiên cứu tính ứng dụng hệ thống thang điểm Euroscore sau phẫu thuật mạch vành có tuần hoàn ngoài
cơ thể.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, hồi cứu, phân tích.Tiên lượng tử vong sớm cho tất cả bệnh
nhân phẫu thuật bắc cầu mạch vành có tuần hoàn ngoài cơ thể tại bệnh viện tim Tâm Đức từ tháng
03/2006 đến 01/2011. Độ chính xác thể hiện qua test Hosmer Lemeshow goodness of fit. Khả năng phân biệt
sống và tử vong xác định bằng diện tích dưới đường cong ROC.
Kết quả: Tỉ lệ tử vong thực tế 30 ngày sau phẫu thuật là 3,9% cho toàn bộ dân số và 4,6% Cho người
cao tuổi (tuổi lớn hơn 60). Kiểm định Hosmer-Lemeshow goodness of fit cho thấy khả năng tiên đoán chính
xác (p> 0,05), với p=0,58 (additive Euroscore), p=0,72 (logistic Euroscore) và P=0,96 (người cao tuổi). Diện
tích dưới đường cong ROC là: 0,76; 0,75; 0,77 tương ứng với: additive Euroscore, logistic Euroscore và
người cao tuổi.
Kết luận: Hệ thống thang điểm Euroscore tiên lượng chính xác tử vong sớm sau phẫu thuật bắc cầu
mạch vành có tuần hoàn ngoài cơ thể trên toàn bộ dân số cũng như người cao tuổi.
7 trang |
Chia sẻ: thuyduongbt11 | Ngày: 13/06/2022 | Lượt xem: 315 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giá trị tiên lượng tử vong sớm theo Euroscore sau phẫu thuật mạch vành có tuần hoàn ngoài cơ thể, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Chuyên Đề Nội Khoa I 136
GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG SỚM THEO EUROSCORE
SAU PHẪU THUẬT MẠCH VÀNH CÓ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ
Nguyễn Quang Tuấn*, Nguyễn Văn Trí **, Phạm Nguyễn Vinh***
TÓM TẮT
Mở đầu: Tỉ lệ tử vong sau mổ từ lâu được xem là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả phẫu
thuật.Tiên lượng sống còn trước một đại phẫu như phẫu thuật tim là hết sức quan trọng. Chúng tôi
nghiên cứu tính ứng dụng hệ thống thang điểm Euroscore sau phẫu thuật mạch vành có tuần hoàn ngoài
cơ thể.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, hồi cứu, phân tích.Tiên lượng tử vong sớm cho tất cả bệnh
nhân phẫu thuật bắc cầu mạch vành có tuần hoàn ngoài cơ thể tại bệnh viện tim Tâm Đức từ tháng
03/2006 đến 01/2011. Độ chính xác thể hiện qua test Hosmer Lemeshow goodness of fit. Khả năng phân biệt
sống và tử vong xác định bằng diện tích dưới đường cong ROC.
Kết quả: Tỉ lệ tử vong thực tế 30 ngày sau phẫu thuật là 3,9% cho toàn bộ dân số và 4,6% Cho người
cao tuổi (tuổi lớn hơn 60). Kiểm định Hosmer-Lemeshow goodness of fit cho thấy khả năng tiên đoán chính
xác (p> 0,05), với p=0,58 (additive Euroscore), p=0,72 (logistic Euroscore) và P=0,96 (người cao tuổi). Diện
tích dưới đường cong ROC là: 0,76; 0,75; 0,77 tương ứng với: additive Euroscore, logistic Euroscore và
người cao tuổi.
Kết luận: Hệ thống thang điểm Euroscore tiên lượng chính xác tử vong sớm sau phẫu thuật bắc cầu
mạch vành có tuần hoàn ngoài cơ thể trên toàn bộ dân số cũng như người cao tuổi.
Từ khóa: Phẫu thuật mạch vành, Tuần hoàn ngoài cơ thể, Diện tích dưới đường cong ROC.
ABSTRACT
EARLY MORTALITY PREDICTION OF EUROSCORE SYSTEM IN CORONARY ARTERY
BYPASS GRAFT WITH CARDIOPULMONARY BYPASS
Nguyen Quang Tuan, Nguyen Văn Tri, Pham Nguyen Vinh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 136 - 142
Background: Operative mortality rate is used as a indicator of the quality of surgeries. Survival
prognosis in such great operation as cardiac surgery is very important problem. We study the applicability
of Euroscore system to predict early death after coronary artery bypass graft with cardiopulmonary bypass.
Methods: Ambidirectional (Prospective, Retrospective)- Analysis. Predict early death for all of CABG
pateint with cardiopulmonary bypass in Tam Duc Cardiology Hospital from March 2006 to January 2011.
Use Hosmer Lemeshow goodness of fit test to assess calibration. Use area under curve ROC to assess
discrimination.
Results: The actual postoperative 30-day mortality was 3.9% for all of pateint and 4.6% for elderly pateint
(aged>60). The Hosmer lemeshow goodness of fit test gave a p value of 0.58 (additive Euroscore), 0.72
(logistic Euroscore) and 0.96 (elderly). The area under curve ROC was 0.76 ; 0.75 and 0.77 for additive
Euroscore, logistic Euroscore and elderly pateint, respectively.
Conclusions: Euroscore system has the best calibration and discrimination in all of CABG pateint and
elderly pateint.
* Bệnh Viện Tim Tâm Đức ** Bộ Môn Lão Khoa, ĐHYD TP. HCM *** Bệnh Viện Tim Tâm Đức
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Quang Tuấn ĐT: 0938006064 Email:
nguyenquangtuan2006@yahoo.com.vn.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Nội Khoa I 137
Keyword: Coronary Artery Bypass Graft, Cardiopulmonary Bypass, Area Under Curve ROC.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉ lệ tử vong sau mổ từ lâu được xem là
một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả
phẫu thuật.Tiên lượng sống còn trước một đại
phẫu như phẫu thuật tim có tuần hoàn ngoài
cơ thể là hết sức quan trọng. Thang điểm
EuroSCORE kết hợp tính hiệu quả của thang
điểm Parsonnet, STS và tính đơn giản của
thang điểm Bernstein - Parsonnet nên được
nhiều nhà nghiên cứu hướng đến và được
ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới(3, nhưng
ứng dụng thang điểm này vào mỗi quốc gia
cũng có kết quả khác biệt. Tại Việt Nam,
chúng tôi ghi nhận có vài nghiên cứu về
EuroSCORE nhưng kết quả không đồng thuận
vì nhiều lý do: cỡ mẫu nhỏ, không kiểm soát
tốt yếu tố nguy cơ trước mổ, không phân tầng
yếu tố nguy cơ(5,10.Vậy liệu thang điểm
EuroSCORE có tiên lượng chính xác tử vong
sớm sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành có
tuần hoàn ngoài cơ thể trên bệnh nhân Việt
Nam? Đây là lý do thúc đẩy tôi thực hiện
nghiên cứu này.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu
Tất cả bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu mạch
vành tại bệnh viện tim Tâm Đức từ tháng
03/2006 đến tháng 01/2011.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Từ dân số mục tiêu chúng tôi chọn ra 331
trường hợp phẫu thuật bắc cầu mạch vành có
tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT).
Tiêu chuẩn loại trừ
Tất cả bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu mạch
vành không sử dụng THNCT.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu, hồi cứu, phân tích.
Định nghĩa các biến số(14
Tuổi (biến liên tục): cứ mỗi 5 năm trên 60
tuổi được cộng thêm 01 điểm vào nguy cơ.
Giới nữ: cộng thêm 1 điểm. Créatinin hthanh
>200mmol/l: là một yếu tố nguy cơ. Bệnh lý
động mạch ngoài tim: Chỉ cần có một trong các
yếu tố sau, bệnh nhân được cộng thêm 02
điểm: đau cách hồi, tắc động mạch cảnh hoặc
hẹp trên 50%, đã được chẩn đoán hoặc dự
định can thiệp mạch trên động mạch chủ
bụng, động mạch cảnh, động mạch chi. Bệnh
phổi mạn tính: được định nghĩa là nếu bệnh
nhân có bệnh phổi phải sử dụng dãn phế
quản hoặc steroid lâu dài. Rối loạn chức năng
thần kinh:là nếu bệnh nhân mắc những bệnh lý
thần kinh ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc
sống. Phẫu thuật tim trước đây: là những phẫu
thuật trước đây có mở màng ngoài tim. Nhồi
máu cơ tim gần đây: thời gian < 90 ngày kể từ
khi bị nhồi máu cơ tim. Suy tim mức độ trung
bình: LVEF 30% - 50%. Suy tim mức độ nặng:
LVEF < 30%. Tăng áp lực động mạch phổi: khi áp
lực tâm thu động mạch phổi ≥ 60mmHg. Viêm
nội tâm mạc nhiễm trùng đang hoạt động: được
định nghĩa là bệnh nhân vẫn còn điều trị
kháng sinh cho viêm nội tâm mạc nhiễm
trùng vào thời điểm phẫu thuật. Đau ngực
không ổn định: là đau thắt ngực lúc nghỉ cần
phải truyền tĩnh mạch Nitrate cho đến khi vào
phòng mổ. Phẫu thuật cấp cứu: phẫu thuật
trước khi bắt đầu ngày làm việc mới. Tình
trạng nặng trước mổ: chỉ cần có một trong các
yếu tố sau (trước mổ): nhanh thất, rung thất,
đột tử nhưng hồi sức thành công, xoa bóp
tim, phải thông khí cơ học trước khi vào
phòng mổ, dùng thuốc tăng co bóp cơ tim
trước mổ, đặt bóng dột ngược nội động mạch
chủ, suy thận cấp vô/ thiểu niệu (dưới 10
ml/giờ). Phẫu thuật khác kèm theo: là phẫu thuật
tim khác ngoài phẫu thuật CABG. Phẫu thuật
trên động mạch chủ ngực: phẫu thuật đoạn lên,
hay đoạn xuống của cung động mạch chủ.
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Chuyên Đề Nội Khoa I 138
Thủng vách liên thất sau NMCT: bị thủng vách
liên thất sau nhồi máu cơ tim.
Xử lý và phân tích số liệu
- Các dữ liệu được xử lý bằng phần mềm
Stata 10.0.
- Các biến liên tục như tuổi, điểm số additive
và logistic EuroSCORE được trình bày bằng trị
số trung bình ± độ lệch chuẩn. Các biến số định
tính còn lại được trình bày bằng trị số phần trăm
và được xác định có liên quan đến tử vong hay
không bằng phép kiểm chi bình phương.
- Chúng tôi đánh giá tính ứng dụng của hệ
thống thang điểm EuroSCORE dựa trên độ
chính xác và khả năng phân biệt sống - tử vong:
+ Độ chính xác được xác định bằng test
Hosmer-Lemeshow goodness of fit(6, để xác
định tương quan giữa giá trị tử vong dự báo
bằng thang điểm Euroscore và giá trị thực tế
quan sát được. Với giả thuyết Ho: là thang điểm
phù hợp với số liệu nghiên cứu, có nghĩa là
không có sự khác biệt giữa giá trị dự báo và thực
tế quan sát. Giá trị p < 0,05 sẽ bác bỏ giả thuyết
Ho, có nghĩa là có sự khác biệt giữa giá trị dự
báo và điều đó chứng tỏ là thang điểm không có
giá trị dự báo. Thang điểm có độ chính xác tốt
khi có p > 0,05, nghĩa là chấp nhận giả thuyết
Ho.
+ Khả năng phân biệt sống và tử vong được xác
định bằng đường diện tích dưới đường cong
ROC (Receiver Operating Charateristic), là
đường cong tương quan giữa dương tính thật và
âm tính giả. Diện tích này AUC (Area Under
Curve) thay đổi từ giá trị 0 đến 1. Diện tích dưới
đường cong ROC > 0,7 là có giá trị tốt(4.
KẾT QUẢ
Đặc điểm cơ bản của bệnh nhân
Bảng 1: Đặc điểm các bệnh kèm theo.
Bệnh nội khoa Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Tăng cholesterol
280
113
233
84,6
34,1
70,4
Bảng 2: Đặc điểm tần suất các nhóm tuổi.
Tuổi Chúng tôi SAM
Nashef
(8
Qadir
Irfan(11
Reid
Chris
(13
tb 62,4 62,5 58,3 65,7
≤ 60 41,1 33,2 54,3 28,5
61- 64 13,9 17,8 18,2 13,8
65 - 69 20,2 20,7 14,4 17
70 - 74 14,2 17,9 8 19
≥ 75 18,6 9,6 5,1 21,7
82.8%
17.2%
0.0%
20.0%
40.0%
60.0%
80.0%
100.0%
Đơn thuần Kết hợp
Biểu đồ 1: Tần suất loại phẫu thuật.
So sánh tử vong dự báo theo Euroscore
với tử vong thực tế quan sát
Bảng 3: So sánh tần suất tử vong giữa các nghiên
cứu
Tác giả
chung đơn thuần Kết hợp
% % %
Chúng tôi 3,9 2,9 8,7
HPĐ(5 8,2 7,4 25
PVT
(10
11,5 6,7 33,3
Kawachi,H(7 4,5 4 11
Chen,C,C(2 10,6 ٭ ٭
Qadir I(11 3,8 3,8 ٭
Au WK
(1
2,9 2,9 ٭
Reid,C
(13
2,0 2,0 ٭
Gabrielle(3 6 4,7 10,3
Zheng Z(15 3,27 2,2 10,7
Roques F 1999 ٭ 3,4 ٭
1.04 1.19 1.28
2.7
3.9
2.9
6.2 6.8
7
18.2
10.8
22.9
3.9 4.1
4.5
0
5
10
15
20
25
0 - 2 điểm 3 - 5 điểm 6 - 8 điểm ≥ 9 điểm Toàn bộ
Tử vong quan sát
Additive Euroscore
Logistic Euroscore
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Nội Khoa I 139
Biểu đồ 2: Tỉ lệ tử vong dự báo theo Euroscore và
quan sát
2.9
2.6
2.8
4.6
5.2
5.7
0
1
2
3
4
5
6
≤ 60 tuổi > 60 tuổi
Tử vong quan sát
Additive Euroscore
Logistic Euroscore
Biểu đồ 3: Tỉ lệ tử vong trên người cao tuổi
Giá trị dự báo của thang điểm Euroscore
Biểu đồ 4: Diện tích dưới dưới đường cong ROC
của additive và logistic Euroscore
Bảng 4: Hồi qui đa biến tử vong của bệnh nhân
với 3 yếu tố xác định
BIẾN SỐ OR KTC 95% P
Tình trạng nặng trước mổ
- Không 1
- Có 4.9 1.2 - 20.9 0.03
PT bắc cầu mạch vành
- Đơn thuần 1
- Kết hợp 5 1.3 - 18.3 0.014
Bệnh lý ĐM ngoài tim
- Không 1
- Có 6 1.6 - 21.2 0.005
BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi có tất cả 331
bệnh nhân bao gồm 274 bệnh nhân CABG đơn
thuần (chiếm 82,8%) và 57 bệnh nhân CABG
kết hợp (chiếm tỉ lệ 17,2%). Bệnh nhân người
cao tuổi 195 (chiếm 58,9%). Qua khảo sát,
chúng tôi đưa ra một số nhận xét sau:
Đặc điểm về bệnh trước khi phẫu thuật
Tuổi và giới
Tuổi trung bình trong nhóm của chúng tôi
là: 62,4 9,5 tuổi, trong đó lứa tuổi > 60 chiếm
tỉ lệ gần 60%. Tỉ lệ giới nữ chiếm 27,5% và
CABG kết hợp phẫu thuật khác là 17,2%
tương tự với các nghiện cứu khác.
Các yếu tố nguy cơ tim mạch
- THA của chúng tôi chiếm tỉ lệ 84,6% cao
hơn hẳn so với tác giả SAM Nashef (8 (44%),
Kawachi.H(7 (43%), Au WK(1) (69%) và
KurKi.Tuula.S (54%).
- Đái tháo đường là 34.1%, tỉ lệ các tác giả
SAM Nashef(8 (16,7%), Nilsson Johan(17,8%),
Kawachi.H(7 (22%) và KurKi Tuula.S (19%).
- Tăng cholesterol: 70,4%, Cao hơn rất
nhiều so với Reid Christopher(13 tại Úc
(17,9%).
- Hẹp mạch vành: Tỉ lệ hẹp thân chung
trong khảo sát của chúng tôi là 40.8%, tương
đương với tác giả Au WK nghiên cứu tại
Hồng Kông(1 (41%) nhưng cao hơn tác giả
Phạm Văn Thành (PVT)(10 (34%), Nilsson
Johan (22,4%).
Tỉ lệ hẹp từ 3 nhánh trở lên trong dân
số chúng tôi chiếm 89,4%, cao hơn so với tác
giả PVT (75,8%), Nilsson Johan (66,6%).
Bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường,
tăng cholesterol là 3 yếu tố nguy cơ gây ra
bệnh lý mạch vành và chiếm tỉ lệ khá cao ở
dân số Việt Nam. Điều này lý giải tại sao tỉ lệ
hẹp thân chung và hẹp ≥ 3 nhánh mạch vành
của chúng tôi cao hơn các tác giả Châu Âu.
1- độ đặc hiệu
Đ
ộ
n
h
ạ
y
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Chuyên Đề Nội Khoa I 140
So sánh tỉ lệ tử vong giữa các nghiên cứu
(Bảng 3)
So với các tác giả trong nước, tỉ lệ tử vong
của chúng tôi thấp hơn rất nhiều so với
nghiên cứu Hoàng Phi Điệp (HPĐ)(5 (BV Bạch
Mai), Phạm Văn Thành(10 (PVT) (BV Chợ Rẫy).
So với các tác giả Châu Á, tỉ lệ tử vong
của chúng tôi ít hơn cả Au WK, Kawachi. H
nhưng cao hơn tác giả Zheng Zhe một ít..
Đối với các tác giả Châu Âu, tỉ lệ tử
vong của chúng tôi ít hơn Gabrielle(3 (6%),
nhưng cao hơn F.Roques(14(3.4%).
Đây là một nghiên cứu tiền cứu,hồi
cứu, phân tích nên chúng tôi kiểm soát chặt
chẽ yếu tố nguy cơ trước mổ, từ đó phân tầng
ra những đối tượng nào có yếu tố nguy cơ cao
sẽ có chiến lược điều trị thích hợp. Bệnh viện
tim Tâm Đức mới thành lập 5 năm nhưng là
sự chuyển tiếp kỹ thuật gần 20 năm của Viện
Tim, kết hợp với trang thiết bị hiện đại: theo
dõi khí máu tĩnh mạch liên tục để đánh giá
cung lượng tim có đầy đủ hay không, dùng
máy tách tế bào hồng cầu để giảm truyền máu
và cả bóng đối xung IABP khi cần thiết..., và
trên hết là sự thống nhất phác đồ điều trị từ
nội khoa đến ngoại khoa. Mặt khác, số bệnh
nhân phẫu thuật CABG cấp cứu và mức độ
nặng cũng không nhiều. Vì vậy, nó lý giải vì
sao tỉ lệ tử vong bệnh viện chúng tôi rất thấp
so với những nghiên cứu báo cáo của các
bệnh viện trong nước và gần bằng, thậm chí
còn thấp hơn những nghiên cứu rất mới của
các tác giả nước ngoài.
So sánh tỉ lệ tử vong theo dự báo và thực
tế quan sát: (Biểu đồ 2)
Theo tử vong chung trên toàn bộ dân số
Additive Euroscore dự báo tử vong chung
khá chính xác. Tử vong trên thực tế quan sát
là 3,9% (khoảng tin cậy 95% (2,1- 6,6)) so với
tử vong chung theo dự báo là 4,1% (khoảng
tin cậy 95% (3,8 – 4,4)). Hai kết quả này không
khác nhau với p=0,85.
Logistic Euroscore dự báo tử vong chung
cũng chính xác. Tử vong chung thực tế quan
sát là 3,9% (khoảng tin cậy 95% (2,1- 6,6)) so
với tử vong chung cuộc theo dự báo là 4,5%
(khoảng tin cậy 95% (2,6 – 7,4)). Sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê p=0,59.
Kết quả additive Euroscore giống các
tác giả PVT, SAM Nashef, Toumpoulis.I.K,
Kurki.T.S. Trong khi đó, nghiên cứu của
Chien Chang Chen, F.Roques additive
Euroscore dự báo thấp hơn tử vong quan sát.
Logistic EuroSCORE cũng dự báo
chính xác qua nghiên cứu của các tác giả PVT,
Chen Chien Chang và F.Roques. Nhưng dự
báo cao hơn thực tế quan sát của tác giả Văn
Hùng Dũng.
Tử vong theo từng phân tầng nguy cơ
Không có sự khác biệt giữa dự báo tử
vong theo additive Euroscore so với quan sát
thực tế theo từng phân tầng nguy cơ: 0-2điểm;
3-5điểm; ≥ 6điểm với hệ số p tương ứng: 0,89;
0,46; 0,62.
Không có sự khác biệt giữa tử vong
theo logistic Euroscore so với quan sát thực tế
theo từng phân tầng nguy cơ: 0-2 điểm; 3-5
điểm; ≥ 6 điểm với hệ số p tương ứng: 0,83;
0,89; 0,59.
Nhận thấy rằng số bệnh nhân tử vong
ở phân tầng nguy cơ thấp: 0-2 điểm là quá ít
(01 bệnh nhân). Các xử lý thống kê, so sánh tỉ
lệ tử vong dự báo và thực tế quan sát sẽ ít
chính xác. Dựa vào các nghiên cứu trước đó,
chúng tôi gộp phân nhóm 0-2 với nhóm 3-5
thành phân nhóm 0-5điểm. Kết quả vẫn
không có sự khác biệt cho nhóm additive
Euroscore với p= 0,69 và logistic Euroscore
với p= 1,0.
Tử vong phân tầng nguy cơ rất cao ≥ 9 điểm
(Biểu đồ 2)
Additive Euroscore dự báo tử vong 10,8%,
thấp hơn thực tế quan sát 18,2%. Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p=0,03.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Nội Khoa I 141
Logistic Euroscore dự báo tử vong khá
chính xác so với thực tế quan sát với p=0,61
(khác biệt không có ý nghĩa thống kê).
Thực tế trên lâm sàng, khi nhiều yếu tố
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
phẫu thuật cùng hiện diện trên một bệnh
nhân (Euroscore ≥ 9), thì tỉ lệ dự báo tử vong
không phải là cấp số cộng như additive
Euroscore mà là tăng lên rất nhiều, nó phù
hợp hơn với mô hình tiên lượng logistic
Euroscore.
Giá trị tiên lượng của thang điểm
Euroscore
Trên toàn bộ dân số khảo sát
Test HosmerLemeshow goodness of fit
+ Additive Euroscore: chi 2 (8) = 6,64;
p=0,58 (Prob > chi 2= 0,58).
+ Logistic Euroscore: chi 2 (6) = 3,70;
p=0,72 (Prob > chi 2= 0,72).
Các giá trị p của additive và logistic đều
> 0,05, điều này cho thấy mô hình dân số khảo
sát của chúng tôi rất phù hợp với dự báo tử
vong của Euroscore. Chứng tỏ hệ thống thang
điểm có mức độ chính xác cao.
Diện tích dưới đường cong ROC: (AUC: Area
Under Curve)(Biểu đồ 4)
+ Additive Euroscore: AUC = 0,76
> 0,70
+ Logistic Euroscore: AUC = 0,75
> 0,70
Khả năng phân biệt sống và tử vong
của thang điểm EuroSCORE là tốt.
Trên dân số người cao tuổi (trên 60 tuổi,
theo tiêu chuẩn Việt Nam)
● Test Hosmer Lemeshow goodness of
fit:
Thang điểm EuroSCORE: chi 2(2)
= 0,08; p=0,96.
● Diện tích dưới đường cong ROC:
Thang điểm EuroSCORE: AUC =
0,75.
Kết quả này tương tự với nghiên cứu tại Ý
của tác giả Ranucci Marco(12, tử vong dự báo
là 7,3% so với thực tế quan sát là 7,7% - Sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
Có lẽ đây là một trong những nghiên
cứu đầu tiên áp dụng hệ thống thang điểm
EuroSCORE dự báo tử vong sớm sau CABG
trên người cao tuổi tại Việt Nam. Kết quả
thang điểm cũng tiên lượng chính xác cả trên
người cao tuổi với p=0,96 và diện tích dưới
đường cong ROC: 0,75.
Xây dựng mô hình tiên lượng: Diễn giải
kết quả bảng 4.
Bệnh nhân có tình trạng nặng trước mổ thì
có nguy cơ tử vong cao gấp 5 lần bệnh nhân
không có tình trạng nặng trước mổ, khi điều
chỉnh các đồng biến (OR = 4,9, KTC 95% = 1,2
– 20,9). Tương tự, bệnh nhân có CABG kèm
phẫu thuật khác thì có nguy cơ cao gấp 5 lần
(OR = 5,0, KTC 95% = 1,3 – 18,3) và bệnh nhân
có bệnh lý động mạch ngoài tim thì có nguy
cơ cao gấp 6 lần (OR = 6, KTC 95% = 1,6 – 21,2)
Kiểm định mô hình xây dựng:(1) dùng test
Hosmer Lemeshow goodness of fit chi 2(2)=
0,83; P=0,66. Chứng tỏ mô hình này phù hợp với
dữ liệu nghiên cứu của chúng tôi(2) diện tích
dưới đường cong ROC (AUC) = 0,77 cho thấy
khả năng phân biệt sống và tử vong là tốt.
KẾT LUẬN
- Dự báo chính xác tỉ lệ tử vong sớm trên
toàn bộ dân số và từng phân tầng nguy cơ.
Phân tầng nguy cơ rất cao (≥ 9 điểm) chỉ
logistic Euroscore dự báo chính xác.
- Tiên lượng chính xác tỉ lệ tử vong sớm
trên bệnh nhân cao tuổi sau CABG
+ Thang điểm Euroscore dự báo chính
xác. Test Hosmer Lemeshow chi 2(2) = 0,08,
P=0,96.
+ Khả năng phân biệt sống và tử vong là
tốt. Diện tích dưới đường cong ROC là 0,75.
- Có mối tương quan chặt chẽ giữa tỉ lệ tử
vong dự báo theo thang điểm Euroscore so
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Chuyên Đề Nội Khoa I 142
với tỉ lệ tử vong thực tế quan sát trên dân số.
Thể hiện qua 2 kiểm định:
+ Test Hosmer Lomeshow goodness of
fit luôn luôn có p > 0,05.
+ Diện tích dưới đường cong ROC luôn
luôn > 0,7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Au WK, Sun MP, Lam KT, et al (2007). Mortality prediction
in adult cardiac surgery patients: comparison of two risk
stratification models. Hong Kong Med J;13:293-7
2. Chen C.- C., Wang C. C., Hsieh S.-R., Tsai H. W., et al
(2004). Application of European system for cardiac
operative risk evalution (EuroSCORE) in coronary artery
bypass surgery for Taiwanese. Interact CardioVasc Thorac
Surgery, 3(4), 562-565.
3. Gabrielle F., Roques F., Michelc P., et al. (1997). Is the
Parsonnet's score a good predictive score of mortality in
adult cardiac surgery: assessment by a French multicentre
study. European Journal of Cardiothoracic Surgery;11:406-
14.
4. Hanley JA., McNeil BJ (1983). A method for comparing the
areas under receiver Operating Characteristic curve derived
from the same c