1. Tính cấp thiết của đề tài Tôn giáo với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một thực thể xã hooijm tồn tại và phát triển qua nhiêu năm. Trong quá trình tồn tại và phát triển, tôn giáo đã tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội, từ văn hóa, xã hội đến tâm lý, đạo đức, lối sống; từ các dạng thức nghệ thuật đến phong tục, tập quán; từ các quan điểm triết học nhận định thế giới đến những ứng xử trong đời sống xã hội của nhiều quốc gia, dân tộc. Ở nước ta, tôn giáo là vấn đề lớn liên quan đến việc xây dựng, ban hành, thực hiện chính sách và luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện.Ngày 12/3/2003, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW khẳng định: Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc, không phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng. Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Mọi tín đồ đều có quyền tự do hành đạo tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp theo quy định của pháp luật [1].
89 trang |
Chia sẻ: Việt Cường | Ngày: 16/04/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN NÔ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẠO TIN LÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ: CHÍNH SÁCH CÔNG
ĐĂK LĂK- NĂM 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN NÔ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẠO TIN LÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN QUỐC CƯỜNG
ĐĂK LĂK- NĂM 2019
Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến Học viện Khoa học xã hội
thuộc Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận văn này.
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Chính sách
công tại Học viện Khoa học xã hội, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
tận tình và những lời động viên, khích lệ, những ý kiến đóng góp hết sức quý
báu từ quý thầy cô, các đồng chí lãnh đạo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS
Trần Quốc Cường, người Thầy đã tận tâm giúp đỡ, định hướng cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu luận văn và có được kết quả hôm
nay, tôi luôn cảm ơn công lao giảng dạy, hướng dẫn của quý thầy, cô trong và
ngoài học viện Khoa học xã hội.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý cơ quan: Ban Tôn giáo Chính Phủ,
UBND tỉnh, Công an tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, UBMTTQVN tỉnh, Ban Tôn
giáo tỉnh Gia Lai đã cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin được nói lên lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã sinh ra, chăm
sóc, nuôi dưỡng tôi trưởng thành. Cảm ơn các anh, chị, bạn bè và đồng nghiệp
đã luôn chia sẽ, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên
Nguyễn Văn Nô
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong Luận văn là trung thực. Mọi trích dẫn, thông tin trong Luận văn đều
được chỉ rõ nguồn. Những kết quả khoa học của Luận văn chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào.
Gia Lai, ngày 10 tháng 11 năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Nô
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài ........................................ 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 6
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ................................................ 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ......................................................... 7
7. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 7
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH .................................................................................................................... 9
1.1. Khái niệm về thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành ............................. 9
1.2. Mục tiêu, nguyên tắc thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành ............... 10
1.3. Tiểu kết chương 1......................................................................................... 25
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẠO
TIN LÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ............................................... 27
2.1. Khái quát chung về tỉnh Gia Lai .................................................................. 27
2.2. Hoạt động và một số đặc điểm của đạo Tin Lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai 31
2.3. Thực trạng việc thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành trên địa bàn
tỉnh Gia Lai .......................................................................................................... 46
2.4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành
trên địa bàn tỉnh Gia Lai ...................................................................................... 54
2.5. Tiểu kết chương 2: ........................................................................................... 61
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI ĐẠO TIN LÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ............... 62
3.1. Dự báo tình hình hoạt động của đạo Tin Lành trong thời gian tới .............. 62
3.2. Phương hướng công tác đối với đạo Tin Lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai
trong thời gian tới ................................................................................................ 63
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành
trên địa bàn tỉnh Gia Lai ...................................................................................... 64
3.4.Tiểu kết chương 3: ........................................................................................ 72
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 73
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Nguyên nghĩa
1 BCH TW Ban chấp hành Trung ương
2 CMA Hội Truyền Giáo Phúc Âm Liên Hiệp
3 DTTS Dân tộc thiểu số
4 HT Hội thánh
5 QLNN Quản lý nhà nước
6 UBMTTQVN Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam
7 UBND Ủy ban nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tôn giáo với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một thực thể xã
hooijm tồn tại và phát triển qua nhiêu năm. Trong quá trình tồn tại và phát
triển, tôn giáo đã tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội, từ văn hóa, xã
hội đến tâm lý, đạo đức, lối sống; từ các dạng thức nghệ thuật đến phong tục,
tập quán; từ các quan điểm triết học nhận định thế giới đến những ứng xử
trong đời sống xã hội của nhiều quốc gia, dân tộc. Ở nước ta, tôn giáo là vấn
đề lớn liên quan đến việc xây dựng, ban hành, thực hiện chính sách và luôn
được Đảng, Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện.
Ngày 12/3/2003, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã ban
hành Nghị quyết số 25-NQ/TW khẳng định: Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu
tinh thần của một bộ phận nhân dân đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Thực hiện nhất quán chính sách
đại đoàn kết dân tộc, không phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng. Công
tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Mọi tín đồ đều có quyền
tự do hành đạo tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp theo quy định của pháp
luật [1].
Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, Điều 70 khẳng định:
“công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn
giáo nào. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Những nơi thờ tự của
các tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ. Không ai được xâm phạm tự
do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp
luật và chính sách của Nhà nước” [30]. Đến Hiến pháp năm 2013, Điều 24 ghi
rõ: “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng
1
và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Không ai được xâm phạm tự do
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật”
[31]. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa XI đã ban hành Pháp lệnh tín ngưỡng,
tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004; ngày 18/11/2016 tại kỳ họp thứ 2, Quốc
hội khóa XIV đã thông qua Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Chính phủ cũng đã ban
hành các Nghị định, Chỉ thị liên quan để thực hiện chính sách tôn giáo như
Nghị định số 69/NĐ-CP, ngày 21/3/1991; Chỉ thị 01/2005/CT-TTg ngày
04/02/2005; Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Nghị định số
162/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín
ngưỡng, tôn giáo.
Trên cơ sở các quan điểm, chủ trương, chính sách về tôn giáo nói
chung, đối với đạo Tin Lành nói riêng, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Gia Lai cũng đã
ban hành các văn bản để thực hiện các chính sách đó cho phù hợp với tình
hình tôn giáo tại địa phương, như Tỉnh ủy ban hành: Chỉ thị số 22-CT/TU
ngày 08/4/2005 về một số công tác đối với đạo Tin Lành, Kế hoạch số 136-
KH/TU ngày 26/6/2018 về thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW ngày 10/01/2018 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 12/3/2003
của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về công tác tôn giáo trong
tình hình mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 100/KH-UBND ngày
05/9/2016 về công tác đối với đạo Tin Lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2016-2020.
Như vậy, Nhà nước ta đã ban hành các chính sách và tổ chức thực hiện
các chính sách nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo hoặc
không theo tôn giáo nào của mọi người, bảo đảm các tôn giáo bình đẳng trước
pháp luật, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền của mọi người.
Triển khai thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành của Nhà nước,
2
trong thời gian qua trong cả nước nói chung cũng như tỉnh Gia Lai nói riêng đã
đạt những kết quả đáng ghi nhận. Vấn đề về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
của người dân được đảm bảo, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành và tín đồ
các tôn giáo trên địa bàn tỉnh luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản
lý điều hành của Nhà nước; tiếp tục có những đóng góp tích cực trong công
cuộc xây dựng và phát triển quê hương, đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận, tình hình
hoạt động của đạo Tin Lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai vẫn còn hạn chế, bất
cập, có những diễn biến phức tạp. Các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề tôn
giáo và tự do tôn giáo, đặc biệt là đối với đạo Tin Lành để tuyên truyền nhằm
chống phá, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân vẫn còn diễn ra... còn
những hạn chế, bất cập trên là do nhiều nguyên nhân trong số đó có nguyên
nhân do tổ chức thực hiện chính sách tôn giáo làm chưa tốt. Trong khâu tổ
chức thực hiện chính sách tôn giáo từ khâu phổ biến tuyên truyền chính sách,
đôn đốc kiểm tra đến tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện không kịp
thời đầy đủ... bên cạnh đó, một bộ phận cán bộ, đảng viên nhận thức về chủ
trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với đạo Tin Lành còn hạn chế,
cứng nhắc; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành còn thiếu đồng bộ; biện pháp
giải quyết các vấn đề liên quan đến đạo Tin Lành còn nhiều bất cập, chưa triệt
để.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy nghiên cứu đề xuất các giải pháp
hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành trên địa bàn
tỉnh Gia Lai là hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay, do đó học viên chọn đề
tài “Thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai”
để làm luận văn thạc sĩ với mong muốn đóng góp làm giàu thêm lý luận thông
qua kinh nghiệm thực tiễn về thực hiện chính sách đối với đạo Tin Lành ở Gia
Lai trong giai đoạn hiện nay.
3
2. Tình hình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài
Xung quanh vấn đề đạo Tin Lành và công tác đối với đạo Tin Lành đã
có khá nhiều công trình, đề tài nghiên cứu đề cập ở những góc độ, những
hướng tiếp cận khác nhau, những vấn đề đặt ra trong công tác lãnh đạo, quản
lý Nhà nước, cũng như việc thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước ta đối với đạo Tin Lành.
Chính sách đối với các tôn giáo nói chung, đối với đạo Tin Lành nói
riêng ngày càng được các nhà lý luận - chính trị, các nhà hoạch định chính
sách và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, đã có nhiều công trình
về vấn đề này được công bố, một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài:
Tôn giáo - Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay
của Nguyễn Đức Lữ (2009), Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội đã hệ thống
hóa, phân tích cơ sở khoa học của toàn bộ quan điểm, chính sách của Đảng,
Nhà nước về tôn giáo. Cuốn sách đã cung cấp cho luận văn những cơ sở lý
luận và thực tiễn của việc xây dựng chính sách cũng như quá trình đổi mới về
chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.
Luận văn thạc sĩ “QLNN về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn
Thị Hồng Hải (2009) đã hệ thống một cách khá hoàn chỉnh lý luận về mối
quan hệ giữa Nhà nước và tôn giáo, QLNN đối với tôn giáo; từ đó đánh giá
thực trạng công tác QLNN về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay; đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động tôn giáo.
Các văn bản pháp luật về đất đai, xây dựng có liên quan đến tín ngưỡng,
tôn giáo của Ban Tôn giáo Chính phủ (2013), đã cung cấp cho luận văn
những văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai liên quan đến tôn giáo
làm cơ sở để phân tích, luận giải về thực tiễn chính sách đất đai liên quan đến
tôn giáo ở tỉnh Gia Lai.
4