1. Tính cấp thiết của đề tàiNăm mươi bốn Dân tộc anh em sinh sống trên dải đất hình chữ S Việt Nam trong đó có năm mươi ba Dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm 15% tổng dân số cả nước, người nghèo chiếm 47%; có 68% người nghèo cùng cực. Từ thực trạng này đã gây ra nhiều hệ luỵ, phát sinh khoảng cách giàu nghèo giữa dân tộc đa số với các dân tộc thiểu số không ngừng bị nới rộng. Chính vì thế việc giảm nghèo cần có định hướng tới sự phát triển trong đời sống kinh tế, văn hoá-xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số. Nhiều chủ trương, chính sách ban hành được Đảng và Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện tổ chức thực hiện.Dân tộc Cơtu là một trong 53 dân tộc thiểu số đang sinh sống tại huyện Đông Giang chiếm 75% dân số trên toàn huyện. Gắn với chủ trương chính sách thực hiện giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số, huyện Đông Giang đã ban hành được các văn bản và tổ chức thực thi. Trong Giai đoạn 2016-2018, cùng các cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị tại địa phương đã phấn đấu, nỗ lực cao độ trong công tác giảm nghèo đem lại kết quả tích cực như việc triển khai thực hiện Chương trình 135 đã đầu tư 9.106 công trình, duy tu, bảo dưỡng 3.295 công trình; hỗ trợ trực tiếp cho 1,512 triệu hộ nghèo, cận nghèo; tập huấn cho 103 ngàn người; dạy nghề cho 720 ngàn người DTTS, góp phần giúp đồng bào tìm kiếm việc làm.Ngân hàng Chính sách xã hội huyện (CSXH) đã tạo điều kiện cho 1,4 triệu hộ DTTS tiếp cận nguồn vốn vay 45.194 tỷ đồng (chiếm 24,7% tổng dư nợ), bình quândư nợ mỗi hộ là 30,5 triệu đồng (bình quân toàn quốc là 27 triệu đồng/hộ) để pháttriển sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt tăng thu nhập. Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2017, tại các huyện trong tỉnh Quảng Nam giảm xuống còn 40% (giảm khoảng 5% so với cuối năm 2016); Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm 3-4%. Có 08 huyện thoát khỏi huyện nghèo theo Quyết định 30a của Thủ tướng Chính phủ; 14 huyện ra khỏi diện hưởng chính sách như huyện nghèo; 34 xã đủ điều kiện ra khỏi diện đầu tư theo chương trình 135.[34]
91 trang |
Chia sẻ: Việt Cường | Ngày: 16/04/2025 | Lượt xem: 43 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINHĐINH VĂNVĂN HƯƠMHƯƠM
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐÔĐÔNGNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH VĂN HƯƠM
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8.34.04.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. BÙI NHẬT QUANG
HÀ NỘI, năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn“Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam” là công trình
nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS. TS. Bùi Nhật Quang. Nội dung các số liệu, kết quả nghiên cứu trong
luận văn hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ các công
trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Quảng Nam, ngày 05 tháng 08 năm 2019
Tác giả
Đinh Văn Hươm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO
HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM .................................................. 11
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 11
1.2. Nội dung chính sách giảm nghèo bền vững cho ĐBDTTS ............................ 17
1.3. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ...................................................................... 20
1.4. Các bước thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số .................................................................................................................. 23
1.5. Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đông
Giang, tỉnh Quảng Nam ........................................................................................ 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM ......................................... 34
2.1. Khái quát về huyện Đông Giang và thực trạng nghèo của đồng bào dân tộc
thiểu số tại huyện Đông Giang .............................................................................. 34
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số tại huyện Đông Giang .............................................................................. 36
2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào
dân tộc thiểu số tại huyện Đông Giang ................................................................. 45
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG
NAM ......................................................................................................................... 60
3.1. Quan điểm của chính quyền tỉnh Quảng Nam và huyện Đông Giang về nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số tại huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam ................................................. 60
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam .............. 63
3.3. Đề xuất, kiến nghị đối với các chủ thể tham gia vào quá trình thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS tại huyện Đông Giang .............. 75
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐƯỢC VIẾT TẮT
1 CSGNBV Chính sách giảm nghèo bền vững
2 DTTS Dân tộc thiểu số
3 UBND Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều theo thu nhập 13
giai đoạn 2016-2020
Bảng 1.2. Các tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều về mức độ 14
tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
Bảng 2.1. Thống kê hộ nghèo và mức độ giảm của tỷ lệ hộ nghèo 35
giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.2. Tỷ lệ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ 35
nghèo là đồng bào DTTS tại huyện Đông Giang giai
đoạn 2016-2018
Bảng 2.3. Việc phân công nhiệm vụ, phối hợp thực hiện chính sách 42
của các chủ thể tại huyện Đông Giang
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm mươi bốn Dân tộc anh em sinh sống trên dải đất hình chữ S Việt Nam
trong đó có năm mươi ba Dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm 15% tổng dân số cả nước,
người nghèo chiếm 47%; có 68% người nghèo cùng cực. Từ thực trạng này đã gây
ra nhiều hệ luỵ, phát sinh khoảng cách giàu nghèo giữa dân tộc đa số với các dân
tộc thiểu số không ngừng bị nới rộng. Chính vì thế việc giảm nghèo cần có định
hướng tới sự phát triển trong đời sống kinh tế, văn hoá-xã hội của đồng bào dân tộc
thiểu số. Nhiều chủ trương, chính sách ban hành được Đảng và Nhà nước quan tâm,
tạo điều kiện tổ chức thực hiện.
Dân tộc Cơtu là một trong 53 dân tộc thiểu số đang sinh sống tại huyện Đông
Giang chiếm 75% dân số trên toàn huyện. Gắn với chủ trương chính sách thực hiện
giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số, huyện Đông Giang đã ban
hành được các văn bản và tổ chức thực thi. Trong Giai đoạn 2016-2018, cùng các
cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị tại địa phương đã phấn đấu, nỗ lực cao độ
trong công tác giảm nghèo đem lại kết quả tích cực như việc triển khai thực hiện
Chương trình 135 đã đầu tư 9.106 công trình, duy tu, bảo dưỡng 3.295 công trình;
hỗ trợ trực tiếp cho 1,512 triệu hộ nghèo, cận nghèo; tập huấn cho 103 ngàn người;
dạy nghề cho 720 ngàn người DTTS, góp phần giúp đồng bào tìm kiếm việc làm.
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện (CSXH) đã tạo điều kiện cho 1,4 triệu hộ
DTTS tiếp cận nguồn vốn vay 45.194 tỷ đồng (chiếm 24,7% tổng dư nợ), bình quân
dư nợ mỗi hộ là 30,5 triệu đồng (bình quân toàn quốc là 27 triệu đồng/hộ) để phát
triển sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt tăng thu nhập. Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2017,
tại các huyện trong tỉnh Quảng Nam giảm xuống còn 40% (giảm khoảng 5% so với
cuối năm 2016); Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm 3-4%. Có 08
huyện thoát khỏi huyện nghèo theo Quyết định 30a của Thủ tướng Chính phủ; 14
huyện ra khỏi diện hưởng chính sách như huyện nghèo; 34 xã đủ điều kiện ra khỏi
diện đầu tư theo chương trình 135.[34]
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, trong quá trình thực hiện
các chính sách còn bộc lộ nhiều hạn chế. Các chính sách xuất hiện sự chồng chéo; các
bước thực hiện chính sách không đầy đủ; nhiều phương pháp thực hiện chính sách
1
nặng về tính phân phối, cung cấp “Con cá” thay vì “Cần câu”; cán bộ thực hiện chính
sách nghiệp vụ chuyên môn không đảm bảo, thái độ thờ ơ, hình thức, chiếu lệ; tệ
tham nhũng trong thực hiện chính sách vẫn còn tồn tại đã khiến cho chính sách
giảm nghèo bền vững (CSGNBV) cho đồng bào DTTS có được nhiều sự quan tâm
của các cấp, các ngành, đầu tư kinh phí từ ngân sách Nhà nước song mang lại hiệu
quả chưa cao, tạo ra tâm lý ỷ lại cho một bộ phận đồng bào dân tộc, kết quả thực hiện
chính sách mang tính hình thức, khả năng tái nghèo dễ xảy ra
Từ thực tiễn này, việc cần thiết có các công trình khoa học nghiên cứu về lý
luận và thực tiễn thực hiện CSGNBV cho đồng bào DTTS để xác lập được cơ sở
khoa học và thực tiễn của vấn đề đang cần đặt ra, từ đó mới đề xuất được các giải
pháp tháo gỡ những vướng mắc gặp phải như hiện nay. Tuy nhiên, dưới góc độ
khoa học Chính sách công, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về đối tượng kể
trên. Những nghiên cứu đã được thực hiện chưa trực tiếp nghiên cứu thực hiện
chính sách xoá đói giảm nghèo cho đồng bào DTTS, cũng như tính chọn mẫu chưa
thực sự đa dạng.
Đông Giang là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam với hơn 70% dân số là
người đồng bào DTTS. Tỷ lệ nghèo của huyện những năm vừa qua mặc dù có giảm
nhưng vẫn ở mức cao hơn so với trung bình cả nước. Cùng với những CSGNBV
của Trung ương, tỉnh Quảng Nam nói chung, huyện Đông Giang cũng đã có những
chính sách riêng và tổ chức thực hiện thống nhất theo hướng giảm nghèo đa chiều
và bền vững từ năm 2016 đến nay. Tuy nhiên, kết quả vẫn còn hạn chế, nhiều khâu
trong chu trình thực hiện chính sách bộc lộ nhiều vướng mắc, hạn chế dẫn tới lãng
phí nguồn lực và gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn. Chính vì thế, yêu cầu đòi hỏi có sự nghiên cứu sâu để xác định thực trạng
và nguyên nhân của vấn đề, qua đó đề xuất các giải pháp cải biến thực tiễn thực
hiện CSGNBV tại huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam trở thành bức thiết.
Trên cơ sở các nhu cầu thực tiễn nêu trên, cùng với những quan sát ban đầu về
vấn đề nghiên cứu tại địa phương tác giả sinh sống và sự phù hợp của đề tài với vị
trí công tác hiện nay, tác giả quyết định lựa chọn vấn đề: “Thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông
Giang, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu trong quy mô của một luận văn thạc
sĩ Chính sách công.
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo bền vững
Vấn đề nghèo đói nói chung và nghèo nói nói riêng đã được nhiều công trình
nghiên cứu ở dưới những góc độ tiếp cận khác nhau. Trên cơ sở tiếp cận các tài liệu,
tác giả liệt kê sơ bộ một số công trình tiêu biểu theo nhóm vấn đề sau:
- Nghiên cứu về vấn đề nghèo nói chung đã có nhiều công trình thực hiện ở cả
khía cạnh lý thuyết lẫn thực tiễn. Cơ bản khái niệm nghèo đã được các công trình
nhận diện và trên cơ sở pháp lý, chuẩn xác định nghèo theo thời kỳ cũng đã được
làm rõ. Có thể kể tới một số nghiên cứu như:
+ Tác phẩm “Vấn đề nghèo ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thế Giang xây dựng
khái niệm nghèo, cách thức nhận diện nghèo và các nguyên nhân của nghèo đói.
Tác phẩm này lấy bối cảnh nghiên cứu là những năm cuối thế kỷ XIX, do đó có
những vấn đề lý luận và thực tiễn không còn phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội
Việt Nam hiện thời, song đây có thể được xem là công trình có vai trò xác lập
những vấn đề cơ bản về lý thuyết và thực tiễn về tình trạng nghèo ở Việt Nam.
+ Tác phẩm “Giới và đói nghèo” của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc,
Trung tâm Vùng Châu Á - Thái Bình Dương ấn hành đã làm rõ những vấn đề lý
luận về nghèo đói và mối quan hệ giữa vấn đề giới và nghèo đói.
+ Tác phẩm “Nghiên cứu nghèo khổ: phê bình phương pháp luận đã có và góc
nhìn nghiên cứu mới” của Liang Ningxin đã hệ thống lại các vấn đề lý luận về
nghèo đói của các công trình trước đó và chỉ ra hướng tiếp cận nghiên cứu mới.
Theo đó nghoè đói không chỉ là trạng thái thiếu hụt vật chất mà còn là sự thiếu hụt
các điều kiện xã hội bao gồm cả tính thoả mãn về tinh thần.
- Nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo có một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
+ Tác phẩm “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay” của
tác giả Nguyễn Thị Hằng đã có những nghiên cứu chi tiết về vấn đề nghèo đói và
công tác xoá đói, giảm nghèo ở Việt Nam cuối những năm 90. Thông qua việc phản
ánh khách quan thực tiễn của công tác xoá đói, giảm nghèo, tác phẩm đã cơ bản xây
dựng được một bức tranh chung về kết quả xoá đói, giảm nghèo ở Việt Nam thời kỳ
hoạt động này được chú trọng thực hiện mạnh mẽ.
+ Báo cáo của Ngân hàng thế giới, “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn
thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức
3