1. Tính cấp thiết của đề tàiThực hiện Chỉ thị 05-CT/WT ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, trong đó việc xây dựng bộ máy chính quyền tinh gọn, hiệu quả và tinh giản biên chế là những vấn đề cơ bản để xây dựng đất nước giàu mạnh. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương về sắp xếp, kiện toàn hệ thống chính trị gắn với việc tinh giản biên chế, trong văn kiện Đại hội XII của Đảng đãđánh giá: “Hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử” [12, tr. 65]. Tuy nhiên, “Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế, nguồn lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa xứng tầm nhiệm vụ” [12, tr. 68].Để tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, cũng như tinh giản biên chế, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều Nghị quyết quan trọng như: Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương lầnthứ 7 (khóa VIII) tháng 8/1999 về “Một số vấn đề về tổ chức, bộ máy …”, trong đó đã xác định nhiệm vụ “tích cực chỉ đạo việc giảm biên chế hành chính các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể, biên chế gián tiếp trong các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước với mức phấn đấu giảm khoảng 15%”;Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) tháng 02/2007 về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, định hướng đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội và Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) tháng 8/2007 về đổi mới cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý bộ máy nhà nước.
91 trang |
Chia sẻ: Việt Cường | Ngày: 16/04/2025 | Lượt xem: 42 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong ngành giáo dục huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THANH TOÀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC HUYỆN NÔNG SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THANH TOÀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC HUYỆN NÔNG SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8.34.04.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN MINH TUẤN
HÀ NỘI, năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn “Thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong Ngành
Giáo dục huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các thông tin có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc trích
dẫn tài liệu. Nghiên cứu hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở công
trình, đề tài nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.
Tác giả luận văn
Võ Thanh Toàn
LỜI CẢM ƠN
Sau khoản thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Khoa học xã hội,
đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Có được kết quả này, tôi xin
được gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS.TS Trần Minh Tuấn đã
tận tình hướng dẫn tôi rất nhiều trong quá trình xác định hướng nghiên cứu,
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giáo ở Học viện Khoa học xã hội
đã truyền đạt các kiến thức bổ ích trong suốt khóa học, Khoa Chính sách công
đã tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong quá trình theo học tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo Phòng
GD&ĐT huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam; các phòng, ban, đơn vị cùng
người thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi được đi học và hoàn thành
luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Võ Thanh Toàn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ ........................................... 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 9
1.2. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế .................................................. 12
1.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế ............................ 20
1.4. Chính sách tinh giản biên chế trong ngành giáo dục ............................... 21
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế
......................................................................................................................... 23
1.6. Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về tinh giản biên chế .............. 27
1.7. Phương pháp thực hiện và những yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện
chính sách tinh giản biên chế .......................................................................... 33
1.8. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở một số địa
phương và bài học rút ra cho ngành giáo dục huyện Nông Sơn, Quảng Nam 37
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN
BIÊN CHẾ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC HUYỆN NÔNG SƠN, TỈNH
QUẢNG NAM ............................................................................................... 43
2.1. Tình hình kinh tế xã hội huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam có tác động
đến thực hiện chính sách tinh giản biên chế của địa phương ......................... 43
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong ngành
giáo dục huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam .................................................. 47
2.3. Đánh giá chung kết quả tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế
trong Ngành Giáo dục huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam ............................ 58
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TRONG NGÀNH
GIÁO DỤC HUYỆN NÔNG SƠN, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI
GIAN TỚI ...................................................................................................... 63
3.1. Nhiệm vụ cần thực hiện để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tinh
giản biên chế trong ngành giáo dục huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam trong
thời gian tới ..................................................................................................... 63
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế
tại ngành giáo dục huyện Nong Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay .................... 64
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Chỉ thị 05-CT/WT ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về việc
đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,
trong đó việc xây dựng bộ máy chính quyền tinh gọn, hiệu quả và tinh giản
biên chế là những vấn đề cơ bản để xây dựng đất nước giàu mạnh. Đảng và
Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương về sắp xếp, kiện toàn hệ thống chính
trị gắn với việc tinh giản biên chế, trong văn kiện Đại hội XII của Đảng đã
đánh giá: “Hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to
lớn có ý nghĩa lịch sử” [12, tr. 65]. Tuy nhiên, “Đổi mới chính trị chưa đồng
bộ với đổi mới kinh tế, nguồn lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính
trị chưa xứng tầm nhiệm vụ” [12, tr. 68].
Để tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hiệu lực,
hiệu quả, cũng như tinh giản biên chế, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành
nhiều Nghị quyết quan trọng như: Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương lần
thứ 7 (khóa VIII) tháng 8/1999 về “Một số vấn đề về tổ chức, bộ máy ”,
trong đó đã xác định nhiệm vụ “tích cực chỉ đạo việc giảm biên chế hành
chính các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể, biên chế gián tiếp trong các đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước với mức phấn đấu giảm khoảng 15%”;
Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) tháng 02/2007 về đổi mới, kiện toàn tổ
chức bộ máy các cơ quan đảng, định hướng đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ
máy nhà nước, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội và Nghị
quyết Trung ương 5 (khóa X) tháng 8/2007 về đổi mới cải cách hành chính,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý bộ máy nhà nước. Nghị quyết đề ra nhiệm
vụ “Làm tốt công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức;
thông qua việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, xác định những người
đủ và không đủ. Có chính sách thích hợp đối với những người không đủ tiêu
1
chuẩn phải đưa ra khỏi bộ máy”, “Đổi mới công tác quản lý biên chế”. Chủ
trương tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế của Đảng tiếp tục được đề cập
trong Kết luận Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI,
tháng 5/2013: “Đổi mới tổ chức bộ máy chưa gắn với việc tinh giản biên chế,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Số lượng cán bộ, công chức,
nhất là viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn tăng nhanh”. Và đề ra nhiệm vụ “Tiếp tục thực hiện chủ
trương tinh giản biên chế, từ nay đến năm 2016 cơ bản không tăng biên chế
của cả hệ thống chính trị. Cơ cấu lại và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, có chính sách và biện pháp đồng bộ để thay thế những người
không đáp ứng được yêu cầu”. Thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy, tinh
giản biên chế được khẳng định trong các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đã
ban hành các Nghị định số 132/2007/NĐ-CP, ngày 08/8/2007, Nghị định số
108/2014/NĐ-CP, ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên
chế, Kế hoạch 2140/KH-UBND ngày 22/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014
của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (giai đoạn 2015-2021), Quyết
định số 1728/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam phê
duyệt Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 theo Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, Chỉ thị số 10/CT-UBND
ngày 27/6/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về đẩy mạnh triển khai thực hiện
tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Kế
hoach số 108/KH-UBND ngày 27/7/2017 của UBND huyện Nông Sơn về
việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2017-2021.
Thực hiện chính sách tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế của các cấp,
ban ngành địa phương nói chung và trong ngành giáo dục huyện Nông Sơn,
2
tỉnh Quảng Nam nói riêng, đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, đã tinh
giản được một số cán bộ, giáo viên, nhân viên, chất lượng đội ngũ, bộ máy
hoạt động hiệu quả hơn. Tuy vậy, việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế
là công việc khó, nhạy cảm vì liên quan trực tiếp đến con người, đến đời sống,
chế độ chính sách cán bộ, công chức, viên chức nên yêu cầu phải có sự quyết
tâm, phối hợp thực hiện chặt chẽ, đồng bộ giữa các ban, ngành địa phương, đề
ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp thiết thực để thực hiện có hiệu quả. Vì vậy, tôi
chọn đề tài “Thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong Ngành Giáo dục
huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” làm Luận văn Thạc sỹ Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Việc thực hiện chính sách tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, là vấn đề
mà Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và đã ban hành nhiều chủ
trương, Nghị quyết; đây cũng là lĩnh vực mà các nhà nghiên cứu và giới
hoạch định chính sách quan tâm, nghiên cứu và bàn luận. Hầu hết các chủ
trương, công trình, các cuộc hội thảo đều tập trung nghiên cứu việc tinh giản
biên chế đối với nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ta hoặc
ở một số ngành như:
+ PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hải - Trưởng Khoa Tổ chức và quản lý
nhân sự chủ trì hội thảo với chủ đề: “Tinh giản biên chế - thách thức và giải
pháp”. Qua hội thảo, hầu hết các ý kiến đều thống nhất là: tinh giản biên chế
là một việc không mới nhưng có rất nhiều cản trở trong quá trình thực hiện,
cản trở lớn nhất đó là chưa có cơ sở khoa học để xác định chính xác đối tượng
thuộc diện tinh giản biên chế; sự nể nang, né tránh trong quá trình thực hiện;
vấn đề lợi ích; trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức. Đồng thời, đề ra
nhiều giải pháp ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô, tập trung vào những vấn đề chủ
yếu sau: cải cách tổ chức bộ máy; hoàn thiện Đề án vị trí việc làm; tăng
cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; xây dựng tiêu chí
đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tiền lương và các chế độ phúc
3
lợi; khoán chi phí theo kết quả; tăng cường sự tự chủ về tài chính và biên chế
đối với đơn vị sự nghiệp công.
+ PGS.TS Văn Tất Thu: Kết quả thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-
CP ngày 8/8/2007 của Chính phủ và giải pháp tinh giản biên chế trong thời
gian tới - Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 6/2014 và bài viết về thực trạng,
nguyên nhân tăng biên chế và các giải pháp tinh giản biên chế - Tạp chí Tổ
chức Nhà nước, số 9/2014. Các nội dung bài viết đã chỉ ra một số kết quả sau
5 năm thực hiện chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 132/NĐ-CP của
Chính phủ, đã giảm được đáng kể số lượng người ra khỏi bộ máy (giảm được
67.398 người), tuy nhiên mục tiêu chính sách chưa đạt được như mong muốn,
chưa thật sự giảm được những người cần giảm, qua đó tác giả cũng đã phân
tích rõ các nguyên nhân, hạn chế, bất cập để từ đó đề ra phương hướng và giải
pháp thực hiện tinh giản biên chế nước ta trong thời gian tới.
+ TS. Lê Như Thanh - Tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính
nhà nước - Thách thức và giải pháp, nội dung được đăng trên tạp chí tổ chức
nhà nước trang điện tử, ngày 17/3/2017, bài viết đã đề cập được những thách
thức đặt ra từ thực tiễn tinh giản biên chế ở Việt Nam hiện nay và đề ra giải
pháp nâng cao hiệu quả tinh giản biên chế ở nước ta trong thời gian tới.
Với nội dung về thực hiện chính sách tinh giản biên chế, mỗi tác giả đều
nghiên cứu ở lĩnh vực khác nhau như thực trạng tình hình cả nước hay ở một
bộ, ngành cụ thể trong thực hiện chính sách tinh giản biên chế, qua đó đề ra
giải pháp để nâng cao hiệu quả tinh giản biên chế ở nước ta nói chung.
Tuy nhiên, nội dung nghiên cứu trong luận văn này lại được nghiên cứu
tại một ngành của một địa phương cụ thể, từ những kết quả đạt được cũng
như những hạn chế, nguyên nhân bất cập trong việc thực hiện chính sách tinh
giản biên chế tại địa phương sẽ đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm thực
hiện có hiệu quả chính sách tinh giản biên chế tại địa phương trong thời gian
tới đạt hiệu quả hơn, góp phần thực hiện chính sách tinh giản biên chế chung
4