Luận văn Từ ngữ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng tày (có so sánh với tiếng việt)

Việt Nam là một trong những nƣớc thuộc khu vực Đông Nam Á có nền văn minh nông nghiệp lúa nƣớc điển hình. Xã hội lúa nƣớc Việt Nam đã để lại những dấu ấn nhất định trong ngôn ngữ, đó là kho tàng từ vựng hết sức phong phú phản ánh những tri thức của ngƣời Việt về một thế giới xung quanh cây lúa nƣớc. Đồng thời nền văn minh nông nghiệp của ngƣời Việt cũng là sự thể hiện rõ nhất của một nền văn hoá nông nghiệp lúa nƣớc. Văn hoá nông nghiệp lúa nƣớc Việt Nam có những nét chung với các nền văn hoá lúa nƣớc cùng khu vực, nhƣng lại có những nét khu biệt rất riêng, làm thành bản sắc văn hoá Việt Nam. Nƣớc ta có 54 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó có 53 dân tộc thiểu số. Trong nền văn hoá đa dân tộc, đa ngôn ngữ đó, mỗi dân tộc anh em đều có bản sắc văn hoá riêng, tiếng nói riêng của mình. Để xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta phải giữ gìn và phát huy bản sắc riêng của mỗi dân tộc để đảm bảo tính đa dạng phong phú của nền văn hoá Việt Nam trong thời đại ngày nay. Đồng thời, chúng ta cũng cần bảo tồn ngôn ngữ dân tộc vì nó là yếu tố quan trọng nhất của văn hóa, ghi nhận và bảo tồn giá trị văn hóa, tri thức của dân tộc đó. Trong số các dân tộc ít ngƣời ở Việt Nam, dân tộc Tày là một cộng đồng tộc ngƣời có số dân đông nhất, có hơn 1 triệu ngƣời. Cƣ trú trên những cánh đồng màu mỡ ở các thung lũng trong đó có nhiều cánh đồng khá lớn nhƣ Hoà An, Tràng Định, Lạng Sơn, Phủ Thông, Bắc Quang, ngƣời Tày đã có một nền tảng kinh tế trồng lúa nƣớc khá phát triển. Việc trồng lúa nƣớc thay cho việc trồng cây ăn củ và trồng lúa nƣơng là đặc điểm văn hoá vật chất lớn nhất của ngƣời Tày. Ở đấy bao gồm tất cả những nét nổi bật và đặc trƣng về văn hoá vật chất nhƣ ăn, mặc, ở, trồng trọt, chăn nuôi của ngƣời Tày. Đặc biệt là hệ thống từ ngữ biểu thị tên gọi của lúa, với các trạng thái, các sản phẩm, chế phẩm lúa gạo do con ngƣời tạo ra. Việc nghiên cứu tìm hiểu từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày thiết nghĩ là việc làm cần thiết, góp phần gìn giữ và bảo vệ ngôn ngữ dân tộc và phát huy bản sắc văn hoá của ngƣời Tày. Mặt khác nó giúp chúng ta hiểu một cách sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về một nét văn hoá lâu đời của đồng bào dân tộc Tày, góp phần làm phong phú thêm về mặt tƣ liệu văn hoá của dân tộc Tày và văn hoá của dân tộc thiểu số. Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn vấn đề Từ ngữ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày (có so sánh với tiếng Việt) để làm đề tài nghiên cứu cho mình. Hơn nữa, là ngƣời dân tộc Tày nên việc chọn vấn đề này làm đề tài luận văn còn nhằm mục đích giúp chính ngƣời viết tìm tòi và hiểu rõ hơn về ngôn ngữ và văn hoá của dân tộc mình trong toàn bộ tiến trình phát triển truyền thống văn hoá rất đỗi tự hào của dân tộc. Mặt khác, việc nghiên cứu này còn nhằm mục đích thiết thực là giúp cho dân tộc khác hiểu đƣợc hệ thống từ ngữ chỉ lúa gạo, hiểu thêm văn hoá của ngƣời Tày. Nghiên cứu từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày là việc làm cần thiết không những có ý nghĩa về mặt khoa học thực tiễn mà nó còn góp phần quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ dân tộc Tày có ý thức giữ gìn và phát huy ngôn ngữ và bản sắc dân tộc

pdf140 trang | Chia sẻ: oanhnt | Lượt xem: 1479 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Từ ngữ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng tày (có so sánh với tiếng việt), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGÔN THỊ BÍCH TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY (CÓ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ THÁI NGUYÊN, NĂM 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGÔN THỊ BÍCH TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY (CÓ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT) Chuyên ngành: Ngôn ngữ Mã số: 60 22 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐOÀN VĂN PHÚC THÁI NGUYÊN, NĂM 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS - TS. Đoàn Văn Phúc, là ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo Viện ngôn ngữ học, các thầy cô giáo trong khoa Ngữ văn và khoa Sau đại học, trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin đƣợc cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Cao Bằng đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu. Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2009 Học viên Ngôn Thị Bích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng có ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Ngôn Thị Bích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỤC LỤC trang MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................... 1 2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ ................................................................................ 2 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3 4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ ................................................................. 4 5. TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP ............................................................. 5 6. CÁI MỚI VÀ Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ........................... 7 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................. 9 1.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH VỊ, TỪ, NGỮ VÀ NGHĨA ............................ 9 1.1.1. Hình vị ............................................................................................ 9 1.1.2. Khái niệm từ .................................................................................. 11 1.1.3. Ngữ ............................................................................................... 13 1.1.4. Nghĩa ............................................................................................. 14 1.1.5. Từ, ngữ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo ............................ 16 1.2. VẤN ĐỀ ĐỊNH DANH ..................................................................... 18 1.2.1. Khái niệm định danh ..................................................................... 18 1.2.2. Đơn vị định danh và đơn vị miêu tả .............................................. 19 1.3. VÀI NÉT VỀ NGƢỜI TÀY VÀ TIẾNG TÀY Ở VIỆT NAM .......... 19 1.3.1. Vài nét về ngƣời Tày ở Việt Nam .................................................. 19 1.3.2. Vài nét về tiếng Tày ở Việt Nam ................................................... 23 1.4. NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA ............................................................ 33 1.4.1. Khái niệm văn hóa ......................................................................... 33 1.4.2. Quan hệ ngôn ngữ và văn hóa ........................................................ 35 1.5. TIỂU KẾT ......................................................................................... 36 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ NGỮ NGHĨA TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY (CÓ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT) .......................................................... 38 2.1. DẪN NHẬP ...................................................................................... 38 2.2. CẤU TRÚC VÀ NGỮ NGHĨA TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY ......................................................................................................... 39 2.2.1. Tình hình tƣ liệu ............................................................................ 39 2.2.2. Đặc điểm cấu trúc của từ chỉ lúa gạo ............................................. 40 2.2.3. Đặc điểm ngữ nghĩa ....................................................................... 42 2.2.4. Đặc điểm phƣơng thức định danh .................................................. 45 2.2.5. Cấu trúc và ngữ nghĩa của ngữ chỉ lúa gạo .................................... 48 2.3. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ NGỮ NGHĨA TỪ NGỮ CHỈ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO ................................................................... 49 2.3.1. Tình hình tƣ liệu ............................................................................ 49 2.3.2. Đặc điểm cấu trúc từ ...................................................................... 51 2.3.3. Đặc điểm ngữ nghĩa ....................................................................... 54 2.3.4. Đặc điểm phƣơng thức định danh .................................................. 55 2.3.5. Cấu trúc và ngữ nghĩa của ngữ chỉ sản phẩm làm từ lúa gạo .......... 58 2.4. SỰ TƢƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT CỦA TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY VÀ TIẾNG VIỆT ............................................................................................ 60 2.4.1. Sự tƣơng đồng ............................................................................... 60 2.4.2. Sự khác biệt ................................................................................... 63 2.5. TIỂU KẾT ......................................................................................... 65 Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY (CÓ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT) ............................................................................................. 67 3.1. DẪN NHẬP ...................................................................................... 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3.2. ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM LÀM TỪ LÚA GẠO ............................................................................... 67 3.2.1. Đặc điểm phƣơng thức canh tác nông nghiệp ................................ 69 3.2.2. Văn hóa ẩm thực ............................................................................ 70 3.2.3. Văn hóa ứng xử ............................................................................. 78 3.2.4. Văn hóa tâm linh ........................................................................... 80 3.3. NHỮNG TƢƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ VĂN HÓA QUA TỪ NGỮ CHỈ LÚA GẠO VÀ SẢN PHẨM TỪ LÚA GẠO TRONG TIẾNG TÀY VÀ TIẾNG VIỆT ............................................................................ 90 3.3.1. Sự tƣơng đồng ............................................................................... 90 3.3.2. Sự khác biệt ................................................................................... 94 3.4. TIỂU KẾT ......................................................................................... 97 KẾT LUẬN ................................................................................................. 98 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là một trong những nƣớc thuộc khu vực Đông Nam Á có nền văn minh nông nghiệp lúa nƣớc điển hình. Xã hội lúa nƣớc Việt Nam đã để lại những dấu ấn nhất định trong ngôn ngữ, đó là kho tàng từ vựng hết sức phong phú phản ánh những tri thức của ngƣời Việt về một thế giới xung quanh cây lúa nƣớc. Đồng thời nền văn minh nông nghiệp của ngƣời Việt cũng là sự thể hiện rõ nhất của một nền văn hoá nông nghiệp lúa nƣớc. Văn hoá nông nghiệp lúa nƣớc Việt Nam có những nét chung với các nền văn hoá lúa nƣớc cùng khu vực, nhƣng lại có những nét khu biệt rất riêng, làm thành bản sắc văn hoá Việt Nam. Nƣớc ta có 54 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó có 53 dân tộc thiểu số. Trong nền văn hoá đa dân tộc, đa ngôn ngữ đó, mỗi dân tộc anh em đều có bản sắc văn hoá riêng, tiếng nói riêng của mình. Để xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta phải giữ gìn và phát huy bản sắc riêng của mỗi dân tộc để đảm bảo tính đa dạng phong phú của nền văn hoá Việt Nam trong thời đại ngày nay. Đồng thời, chúng ta cũng cần bảo tồn ngôn ngữ dân tộc vì nó là yếu tố quan trọng nhất của văn hóa, ghi nhận và bảo tồn giá trị văn hóa, tri thức của dân tộc đó. Trong số các dân tộc ít ngƣời ở Việt Nam, dân tộc Tày là một cộng đồng tộc ngƣời có số dân đông nhất, có hơn 1 triệu ngƣời. Cƣ trú trên những cánh đồng màu mỡ ở các thung lũng trong đó có nhiều cánh đồng khá lớn nhƣ Hoà An, Tràng Định, Lạng Sơn, Phủ Thông, Bắc Quang, ngƣời Tày đã có một nền tảng kinh tế trồng lúa nƣớc khá phát triển. Việc trồng lúa nƣớc thay cho việc trồng cây ăn củ và trồng lúa nƣơng là đặc điểm văn hoá vật chất lớn nhất của ngƣời Tày. Ở đấy bao gồm tất cả những nét nổi bật và đặc trƣng về văn hoá vật chất nhƣ ăn, mặc, ở, trồng trọt, chăn nuôi… của ngƣời Tày. Đặc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2 biệt là hệ thống từ ngữ biểu thị tên gọi của lúa, với các trạng thái, các sản phẩm, chế phẩm lúa gạo do con ngƣời tạo ra. Việc nghiên cứu tìm hiểu từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày thiết nghĩ là việc làm cần thiết, góp phần gìn giữ và bảo vệ ngôn ngữ dân tộc và phát huy bản sắc văn hoá của ngƣời Tày. Mặt khác nó giúp chúng ta hiểu một cách sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về một nét văn hoá lâu đời của đồng bào dân tộc Tày, góp phần làm phong phú thêm về mặt tƣ liệu văn hoá của dân tộc Tày và văn hoá của dân tộc thiểu số. Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn vấn đề Từ ngữ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày (có so sánh với tiếng Việt) để làm đề tài nghiên cứu cho mình. Hơn nữa, là ngƣời dân tộc Tày nên việc chọn vấn đề này làm đề tài luận văn còn nhằm mục đích giúp chính ngƣời viết tìm tòi và hiểu rõ hơn về ngôn ngữ và văn hoá của dân tộc mình trong toàn bộ tiến trình phát triển truyền thống văn hoá rất đỗi tự hào của dân tộc. Mặt khác, việc nghiên cứu này còn nhằm mục đích thiết thực là giúp cho dân tộc khác hiểu đƣợc hệ thống từ ngữ chỉ lúa gạo, hiểu thêm văn hoá của ngƣời Tày. Nghiên cứu từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày là việc làm cần thiết không những có ý nghĩa về mặt khoa học thực tiễn mà nó còn góp phần quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ dân tộc Tày có ý thức giữ gìn và phát huy ngôn ngữ và bản sắc dân tộc. 2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ Từ trƣớc đến nay, có nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu về từ vựng tiếng Tày. Năm 1969, Lạc Dƣơng có bài viết “Tính phong phú của tiếng Tày – Nùng” in trên báo Việt Nam độc lập; Năm 1969, Nguyễn Hàm Dƣơng có bài viết “Xây dựng và phát triển hệ thống từ vựng Tày- Nùng” in trên báo Việt Nam độc lập; “Một vài ý kiến về các từ mƣợn trong tiếng Tày – Nùng” của Hoàng Văn Ma, Lục Văn Pảo in trên Tạp chí ngôn ngữ, năm 1970; “Vài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3 nét về sự phát triển của tiếng Tày – Nùng sau Cách mạng tháng Tám” của Hoàng Văn Ma, Lục Văn Pảo in trên Tạp chí ngôn ngữ, năm 1970; “Cách làm giàu vốn từ vựng Tày - Nùng” của Nguyễn Thiện Giáp in trên báo Việt Nam độc lập, năm 1970; “Ngữ pháp Tày - Nùng” của Lục văn Pảo, Hoàng Văn Ma, 1971; “Từ điển Tày Nùng - Việt” của Lục Văn Pảo, Hoàng Văn Ma, 1984; “Về kho từ vựng chung Việt - Tày” của Đoàn Thiện Thuật in trong Những vấn đề ngôn ngữ học về các phƣơng ngữ phƣơng Đông, 1986…Ngoài ra, còn có hàng loạt những bài báo, công trình nghiên cứu khác về ngôn ngữ, dân tộc Tày của Hoàng Ma (xem thêm Thƣ mục tham khảo). Điểm lại các công trình, bài viết của họ, chúng ta thấy khi viết về từ vựng trong tiếng Tày, các nhà nghiên cứu thƣờng đề cập đến các vấn đề nhƣ: Tính phong phú của tiếng Tày - Nùng; Về tình hình từ mƣợn trong tiếng Tày - Nùng; Sự phát triển về vốn từ, về nghĩa từ của tiếng Tày- Nùng sau Cách mạng tháng Tám; Nghiên cứu về ý nghĩa của từ, nguồn gốc của từ và cách cấu tạo của từ trong tiếng Tày - Nùng; Nghiên cứu về sự tƣơng ứng ngữ âm giữa những từ dạng Tày và dạng Việt, từ đó nghiên cứu về lịch đại góp phần làm sáng tỏ quá trình tiếp xúc giữa hai ngôn ngữ. Nhƣng cho đến nay, với những tƣ liệu hiện có và sự hiểu biết của mình, chúng tôi chƣa thấy có bất kì một công trình, bài viết nào nghiên cứu về từ vựng ngữ nghĩa, đặc biệt về từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày một cách có hệ thống. Vì vậy, việc chúng tôi nghiên cứu về từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày tuy chỉ ở phạm vi nhỏ hẹp, nhƣng lại là vấn đề mới và cần thiết. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, thành quả của các nhà nghiên cứu đi trƣớc là những ý kiến gợi mở quí báu, tạo điều kiện cho chúng tôi khai thác và hoàn chỉnh luận văn này. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Với đề tài Từ ngữ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày (có so sánh với tiếng Việt), luận văn nghiên cứu về đặc điểm vốn từ ngữ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4 chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo, chứ ngƣời viết chƣa có ý định nghiên cứu trƣờng nghĩa về lúa gạo. Khi nghiên cứu trƣờng nghĩa về lúa gạo, ngƣời nghiên cứu sẽ phải nghiên cứu không chỉ các từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm đƣợc làm từ lúa gạo, mà còn phải nghiên cứu cả các từ ngữ chỉ hành động, tính chất, các dụng cụ liên quan đến lúa gạo và các sản phẩm đƣợc làm từ lúa gạo, kiểu nhƣ: cấy, trồng, gieo..., cắt, gặt, đập..., xay, hấp, giã, gói, nấu, làm, chƣng, đồ... Trong luận văn này, chúng tôi chỉ nghiên cứu đặc điểm về cấu trúc, ngữ nghĩa, phƣơng thức định danh, văn hóa của riêng lớp từ (vốn từ) để chỉ lúa gạo và các sản phẩm từ lúa gạo. 4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ 4.1. Mục đích - Nghiên cứu về cấu trúc, ngữ nghĩa và cả phƣơng thức định danh từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày . - Thông qua việc nghiên cứu về từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày để hiểu rõ hơn về văn hoá ngƣời Tày. 4.2. Nhiệm vụ Luận văn có 4 nhiệm vụ: 1) Tập hợp những vấn đề lí luận về cấu tạo từ và ngữ (hình vị, từ, nghĩa hay ý nghĩa), về nghĩa của từ và ngữ có liên quan đến nội dung đƣợc đặt ra trong đề tài. Bên cạnh đó, luận văn cũng tập hợp những ý kiến, tài liệu xung quanh vấn đề về tiếng nói và chữ viết Tày (Tày - Nùng) để làm cơ sở cho việc miêu tả trong chuyên luận này. 2) Miêu tả đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa, phƣơng thức định danh của các từ, ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày. 3) Miêu tả đặc điểm văn hóa của các từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5 4) So sánh hệ thống từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày với từ ngữ Việt để thấy đƣợc sự tƣơng đồng và khác biệt về cấu trúc, ngữ nghĩa, phƣơng thức định danh, văn hoá đƣợc thể hiện trong hệ thống từ ngữ ấy. 5. TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP 5.1. Tƣ liệu - Nguồn tƣ liệu thành văn: là một số công trình nghiên cứu của các tác giả nhƣ: “Từ điển Tày Nùng – Việt” của Hoàng Văn Ma, Lục Văn Pảo; “Ngữ pháp tiếng Tày- Nùng” của Lục Văn Pảo, Hoàng Văn Ma; “Tiến tới xác lập vốn từ văn hoá Việt” của Nguyễn Văn Chiến, “Văn hoá Tày- Nùng” của Lã Văn Lô, Hà Văn Thƣ; “Văn hoá truyền thống Tày- Nùng” của Hoàng Quyết, Ma Văn Bằng… - Nguồn tƣ liệu điền dã: + Thu thập tƣ liệu từ thực tiễn cuộc sống, thông qua các đợt điền dã tại một số bản làng nơi ngƣời Tày sinh sống ở huyện Trùng Khánh, Cao Bằng. + Các tài liệu truyền miệng do các cụ cao niên kể lại về cách gọi tên các sản phẩm làm từ lúa gạo của ngƣời Tày, đặc điểm văn hoá tâm linh của ngƣời Tày thông qua các từ ngữ đó. - Tƣ liệu về từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo đƣợc chúng tôi thống kê chủ yếu qua Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2006). Tuy nhiên, do việc so sánh với tiếng Việt chỉ nhằm mục đích nêu bật đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa, phƣơng thức định danh, và văn hóa của các từ ngữ trong tiếng Tày, cho nên chúng tôi dựa vào kết quả phân tích cấu trúc từ, ngữ theo mô hình của Đỗ Hữu Châu trong công trình: “Các bình diện của từ và từ tiếng Việt” (1999), chứ không phân tích sâu. Mặt khác, về phƣơng diện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6 văn hóa của các từ chỉ lúa gạo và sản phẩm làm từ lúa gạo, ngoài việc thống kê và phân tích tƣ liệu tiếng Việt, chúng tôi có dựa vào cách nhìn nhận của Nguyễn Văn Chiến trong công trình “Tiến tới xác lập vốn từ vựng văn hóa Việt” (2004). 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành đƣợc đề tài trên, ngƣời viết luận văn có sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu dƣới đây: - Phƣơng pháp nghiên cứu điền dã để thu thập và bổ sung tƣ liệu về từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày. - Phƣơng pháp miêu tả : các thủ pháp đƣợc áp dụng là các thủ pháp luận giải bên trong và luận giải bên ngoài. Với các thủ pháp luận giải bên trong, chúng tôi tiến hành việc phân loại , hệ thống hóa các đơn vị ngôn ngƣ̃ thành các nhóm, các loại, các tiểu hệ thống phân cấp , các hệ thống con; cùng với thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp; thủ pháp đối lập ; thủ pháp phân tích trƣờng nghĩa... Cùng với thủ pháp luận giải bên trong là các thủ pháp luận giải bên ngoài nhƣ: văn hóa tộc ngƣời, tâm lí tộc ngƣời, thống kê... - Phƣơng pháp so sánh cũng đƣợc ngƣời viết áp dụng để chỉ ra những tƣơng đồng và khác biệt về cấu trúc, ngữ nghĩa, phƣơng thức định danh và văn hóa trong hệ thống từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo trong tiếng Tày với tiếng Việt. Tuy nhiên, việc so sánh đó chỉ cốt nêu lên đặc điểm chủ yếu của hệ thống từ ngữ đó trong tiếng Tày, chứ ngƣời viết không có ý định nghiên cứu về các từ ngữ này trong tiếng Việt. Ngoài các phƣơng pháp ở trên, ngƣời viết luận văn còn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu của các ngành khoa học khác : phƣơng pháp quy nạp, diễn dịch, mô hình hóa... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7 6. CÁI MỚI VÀ Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 6.1. Về lí luận - Lần đầu tiên có luận văn nghiên cƣ́u về tƣ̀ ngƣ̃ chỉ lúa gạo và các sản phẩm làm tƣ̀ lúa gạo của ngƣời Tày bổ sung thêm những cứ liệu về đặc điểm cấu tạo từ, ngữ của các ngôn ngữ đơn lập vào lí luận đại cƣơng. - Luận văn bổ sung tƣ liệu vào việc nghiên cƣ́u văn hóa của dân tộc Tày, một dân tộc có nghề trồng lúa nƣớc lâu đời, và chỉ ra đặc điểm văn hóa tộc ngƣời này qua cứ liệu về vốn từ ngữ chỉ lúa gạo và các sản phẩm từ lúa gạo. Mặt khác, những tƣ liệu và lí giải của luận văn sẽ góp phần soi sáng thêm mối quan hệ Việt - Tày, nói riêng, và ngƣời Việt với các cƣ dân sử dụng các ngôn ngữ Thái - Kađai, nói chung, trong sự tiếp xúc ngôn ngữ và văn hóa diễn ra gần chục thế kỉ qua. 6.2. Về thƣ̣c tiễn - Luận văn giúp cho đồng bào các dân tộc khác (ở Việt Nam và trên thế giới) hiểu đƣợc những đặc điểm về cấu trúc, ngữ nghĩa, phƣơng thức định danh và văn hóa hệ thống tƣ
Tài liệu liên quan