Bệnh đục thân trên Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879 là một bệnh nguy hiểm gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng có thể gây chết 100% ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh. Bằng phương pháp mô học truyền thống, chúng tôi đã khảo sát những biến đổi cấu trúc tế bào của các tổ chức mô trên tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) bị đục thân.
53 trang |
Chia sẻ: vietpd | Lượt xem: 1437 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Ứng dụng phương pháp mô học truyền thống khảo sát sự biến đổi cấu trúc tế bào tôm càng xanh (macrobrachium rosenbegii de man 1879) bị bệnh đục thân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP MÔ HỌC TRUYỀN THỐNG
KHẢO SÁT SỰ BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC TẾ BÀO TÔM CÀNG
XANH (Macrobrachium rosenbegii De Man 1879)
BỊ BỆNH ĐỤC THÂN
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khoá: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN MINH VÀNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP MÔ HỌC TRUYỀN THỐNG
KHẢO SÁT SỰ BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC TẾ BÀO TÔM CÀNG
XANH (Macrobrachium rosenbegii De Man 1879)
BỊ BỆNH ĐỤC THÂN
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. LÝ THỊ THANH LOAN
CN. ĐOÀN VĂN CƢỜNG
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN MINH VÀNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2007
iii
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em
học tập tại trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn cô - TS. Lý Thị Thanh Loan đã hƣớng dẫn em giải
quyết các vấn đề em thắc mắc trong suốt quá trình làm đề tài cũng nhƣ tạo điều kiện
cho em hoành thành khoá luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị làm việc tại Trung Tâm quốc
gia Quan Trắc, thuộc Viện nghiên cứu và nuôi trồng thuỷ sản II, nhất là các anh chị tại
phòng Mô học: anh Đoàn Văn Cƣờng, anh Phạm Văn Điền, chị Tuyết Anh, chị Lan đã
tận tình chỉ bảo cho em các phƣơng pháp thao tác và thực hành đề tài trong suốt thời
gian em làm đề tài này.
Sau cùng, xin cảm ơn toàn thể gia đình mến yêu cùng toàn thể các bạn học
chung khoá 29, ngành Công Nghệ Sinh Học, Đại Học Nông Lâm thân thƣơng vì đã
luôn động viên, chỉ bảo, giúp đỡ, thƣơng yêu nhau.
Vì là bƣớc đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, cho nên không trách
khỏi khiếm khuyết và sai lầm, mong đƣợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô cùng các
bạn sinh viên.
TP. HCM, tháng 9 năm 2007
Sinh viên thực hiện,
NGUYỄN MINH VÀNG
iv
TÓM TẮT
NGUYỄN MINH VÀNG, lớp Công nghệ sinh học, khóa 29, niên khóa 2003 –
2007, trƣờng Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. “ỨNG DỤNG
PHƢƠNG PHÁP MÔ HỌC TRUYỀN THỐNG KHẢO SÁT SỰ BIẾN ĐỔI CẤU
TRÚC TẾ BÀO TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii De Man 1879) BỊ
BỆNH ĐỤC THÂN”.
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. LÝ THỊ THANH LOAN
CN. ĐOÀN VĂN CƢỜNG
Thời gian thực hiện đề tài: 3/2007 9/2007.
Bệnh đục thân trên Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879 là một bệnh
nguy hiểm gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng có thể gây chết 100% ấu trùng và hậu ấu
trùng tôm càng xanh. Bằng phƣơng pháp mô học truyền thống, chúng tôi đã khảo sát
những biến đổi cấu trúc tế bào của các tổ chức mô trên tôm càng xanh
(Macrobrachium rosenbergii) bị đục thân.
Để khảo sát những biến đổi cấu trúc mô học, chúng tôi tiến hành thu mẫu tôm
càng xanh tại hai địa điểm: An Giang (thu mẫu bệnh không có dấu hiệu đục thân) và
Bến Tre (thu mẫu bệnh có dấu hiệu đục thân). Kết quả phân tích mô học cho thấy có
những bất thƣờng trong cấu trúc tế bào của các tổ chức mô trên cơ quan mang, gan
tụy, cơ ở tôm càng xanh bị bệnh đục thân. Sự xuất hiện các thể ẩn bên trong nhân của
các tế bào cơ quan gan tụy, các thể vùi bên trong nhân của các tế bào của cơ quan
mang và sự hoại tử cơ là những đặc điểm chung quan sát đƣợc trên các mẫu tôm ấu
trùng bị bệnh đục thân.
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B (B-cells): Blasenzellen cells (Tế bào B)
DNA: Deoxyribonucleic Acid
ELISA: Enzyme linked immunosorbent assay
F (F-cells): Fibrillenzellen cells (Tế bào F)
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức
lƣơng nông thế giới)
HP: Hepatopancreas (Cơ quan gan tụy)
HPV: Hepatopancreatic parvovirus
IHHNV: Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus
ILS: Interlamellar space
INIs: Các thể vùi trong nhân tế bào
INOs: Các thể ẩn trong nhân tế bào
L: Lamellae (Phiến mang)
LU: Lumen
M: Muscle (Cơ)
MBV: Monodon baculovirus
MrNV: Macrobrachium rosenbergii nodavirus
PCR: Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuổi Polymerase)
R (R-cells): Restzellen cells (Tế bào R)
RNA: Ribonucleic Acid
RT-PCR: Reverse – transcription polymerase chain reaction (Phản ứng chuổi
Polymerase phiên mã ngƣợc)
TCX: Tôm càng xanh
UNDP: United Nations Development Programe
XSV: Extral small virus
WSSV: White Spot Syndrome Virus (Virus gây hội chứng đốm trắng)
vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của loài Macrobrachium rosenbergii De Man 1879 4
Hình 2.2: Cấu tạo bên ngoài của Macrobrachium rosenbergii De Man 1879. ........... 4
Hình 2.3: Bản đồ vùng phân bố tự nhiên của Macrobrachium rosenbergii trên thế
giới. ............................................................................................................................... 7
Hình 2.4: Các khu vực sản xuất TCX chính trên thế giới. .......................................... 8
Hình 2.5: Biểu đồ phân bố sản lƣợng TCX trên thế giới qua các năm. ....................... 8
Hình 2.6: Dấu hiệu lâm sàng bệnh đục thân trên TCX. ............................................... 14
Hình 2.7: Hình dạng tế bào của Enterococus KM002 dƣới kính hiển vi điện tử. ....... 15
Hình 2.8: Hình dạng XSV và MrNV dƣới kính hiển vi điện tử. ................................. 16
Hình 2.9: Vị trí của Macrobrachium rosenbergii nodavirus (MrNV) trong họ
nodavirus. ..................................................................................................................... 16
Hình 2.10: Cấu trúc tế bào cơ quan gan tụy TCX. ...................................................... 18
Hình 2.11: Cấu trúc tế bào cơ quan mang TCX. ......................................................... 19
Hình 4.1: Cấu trúc tế bào tổ chức mô cơ TCX. ........................................................... 27
Hình 4.2: Các tổ chức tế bào bình thƣờng của cơ quan gan tụy. ................................. 28
Hình 4.3a: Thể ẩn bên trong nhân của các tế bào trên gan tụy TCX. ......................... 29
Hình 4.3b: Thể ẩn bên trong nhân của các tế bào trên gan tụy TCX .......................... 30
Hình 4.4: Cấu trúc tế bào cơ quan mang TCX. ........................................................... 31
Hình 4.5: Thể vùi bên trong nhân của các tế bào trrên cơ quan mang TCX ............... 33
Hình 4.6: Sự hoại tử cơ trên TCX bị đục thân. ............................................................ 34
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 4.1: Dấu hiệu lâm sàng mẫu tôm thu ngẫu nhiên tại An Giang ......................... 25
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mô học mẫu TCX thu định kỳ tại An Giang .................. 26
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mô học các mẫu TCX bệnh đục thân ............................. 32
Bảng 4.4: So sánh các mẫu TCX bị đục thân và không bị đục thân ............................ 35
viii
MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................ iii
TÓM TẮT .......................................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH SÁCH CÁC HÌNH .............................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................... vii
MỤC LỤC ................................................................................................................... viii
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
2. 1 Hình thái tôm càng xanh ......................................................................................... 3
2. 2 Đặc điểm sinh học tôm càng xanh .......................................................................... 4
2.2.1 Sinh sản tôm càng xanh ..................................................................................... 4
2.2.2 Môi trƣờng và chu kỳ sống ................................................................................ 6
2.2.3 Phân bố .............................................................................................................. 7
2. 3 Tình hình nuôi tôm càng xanh tại Việt Nam và trên thế giới ................................. 7
2. 4 Các bệnh thƣờng gặp trên tôm càng xanh ............................................................... 9
2.7.1 Bệnh trên ấu trùng tôm càng xanh ..................................................................... 9
2.7.2 Những bệnh thƣờng gặp trên tôm trƣởng thành .............................................. 12
2. 5 Bệnh đục thân ........................................................................................................ 13
2. 6 Các phƣơng pháp nghiên cứu mô học ................................................................... 17
2.6.1 Phƣơng pháp mô học truyền thống .................................................................. 17
2.6.2 Phƣơng pháp phóng xạ tự chụp ....................................................................... 17
2.6.3 Phƣơng pháp hóa mô miễn dịch ...................................................................... 17
2.6.4 Phƣơng pháp lai tại chổ ................................................................................... 17
2. 7 Cấu trúc tế bào chơ quan gan tụy và mang tôm càng xanh................................... 18
2.7.1 Cấu trúc tế bào cơ quan gan tụy ...................................................................... 18
2.7.2 Cấu trúc tế bào cơ quan mang ......................................................................... 19
Phần III BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .................... 20
3.1 Bố trí thí nghiệm ................................................................................................... 20
3.1.1 Thời gian và địa điểm thực hiện ...................................................................... 20
ix
3.1.2 Bố trí thí nghiệm .............................................................................................. 20
3.2 Vật liệu, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất ............................................................. 20
3.2.1 Trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất cần chuẩn bị ................................................ 20
3.2.2 Phƣơng pháp tiến hành .................................................................................... 21
Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 24
4.1 Kết quả .................................................................................................................. 24
4.1.1 Kết quả khảo sát mô học mẫu tôm càng xanh thu định kỳ không có dấu hiệu
đục thân ....................................................................................................................... 24
4.1.2. Kết quả khảo sát mô học tôm càng xanh có dấu hiệu đục thân .................. 32
4.2 Thảo luận ............................................................................................................... 34
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 37
Kết luận .......................................................................................................................... 37
Đề xuất ........................................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 38
Tiếng Việt ...................................................................................................................... 38
Tiếng Anh ...................................................................................................................... 38
Danh sách các trang website .......................................................................................... 42
1
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tôm càng xanh (TCX) (Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879) là loài tôm
nƣớc ngọt có kích thƣớc lớn nhất trong họ Palaemonidae, chỉ phân bố ở vùng Tây
Nam châu Á Thái Bình Dƣơng (Nguyễn Việt Thắng, 1993). Là một đối tƣợng thủy sản
quan trọng trong sản xuất và khai thác, TCX đƣợc thuần dƣỡng để sản xuất tại nhiều
khu vực trên thế giới. Việt Nam, đồng bằng sông Cửu Long có sản lƣợng tôm lớn nhất
nƣớc.
Trong chu kỳ phát triển của ấu trùng tôm càng xanh, bệnh đục thân trên ấu
trùng TCX là một trong những bệnh nguy hiểm nhất đối với ngƣời sản xuất giống bởi
khả năng gây chết rất cao, có thể lên đến 100% trong vòng 5 ngày. Trƣờng hợp đầu
tiên đƣợc ghi nhận là vào năm 1995 ở Martinique, Pháp (Arcier và c.t.v., 1999), sau đó
ở Hàn Quốc (Tung và c.t.v., 1999), Trung Quốc (Qian và c.t.v., 2003), gần đây nhất ở
Ấn Độ (Hameed, 2003). Bệnh tác động chủ yếu vào giai đoạn TCX giống, tác nhân
gây bệnh này hiện vẫn chƣa rõ.
Hiện có nhiều phƣơng pháp hiện đại đƣợc ứng dụng vào chẩn đoán bệnh thủy
sản nhƣ là PCR (Polymerase Chain Reaction), RT-PCR (Reverse – transcription
polymerase chain reaction), ELISA (enzyme linked immunosorbent assay), hóa mô
miễn dịch, lai tại chổ (in situ hybridization), miễn dịch huỳnh quang, ... cho kết quả
chính xác. Nhƣng đối với những bệnh mới có tác nhân gây bệnh mới chƣa biết đƣợc
về cấu trúc di truyền, không thể tạo đƣợc mẫu dò (probe), đoạn mồi (primer), kháng
thể, ....vì thế, không thể chẩn đoán đƣợc tác nhân gây bệnh. Phƣơng pháp mô học
(histopathology) truyền thống đƣợc phát triển từ những năm đầu có kính hiển vi đã
đƣợc ứng dụng một cách rộng rãi trên thế giới, từ các bệnh viện, các phòng nghiên
cứu, các trung tâm xét nghiệm, các viện nghiên cứu, .... Đây là phƣơng pháp nghiên
cứu căn bản, chủ yếu quan sát về cấu trúc mô, cấu trúc tế bào, xác định đƣợc chức
năng cũng nhƣ các trạng thái bệnh lý của tế bào, đặc biệt là đối với một số bệnh mới ta
chƣa có primer, probe, ... thì phƣơng pháp mô học truyền thống rất hiệu quả trong
chẩn đoán mầm bệnh.
2
Hiện nay tại Việt Nam, tỉ lệ ấu trùng TCX bệnh đục thân khá cao, vẫn chƣa xác
định chính xác tác nhân gây bệnh. Đáp ứng nhu cầu bức thiết của thực tế sản xuất và
tình hình dịch bệnh, dƣới sự hƣớng dẫn và giúp đỡ của TS. Lý Thị Thanh Loan cùng
các anh chị tại phòng thí nghiệm Mô học, Trung tâm Quốc gia Quan Trắc Cảnh báo
môi trƣờng và Phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản (thuộc Viện nghiên cứu và nuôi trồng
thuỷ sản II), chúng tôi xin đƣợc thực hiện đề tài:
“Ứng dụng phƣơng pháp mô học truyền thống khảo sát sự biến đổi cấu
trúc tế bào tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879) bị bệnh
đục thân”.
Mục đích của đề tài:
Khảo sát sự biến đổi cấu trúc tế bào của ấu trùng TCX bị bệnh đục thân để tìm
ra tác nhân gây bệnh.
Nội dung thực hiện:
Khảo sát cấu trúc tế bào (cơ quan mang, gan tụy, cơ) của ấu trùng TCX không
bị bệnh đục thân.
Khảo sát cấu trúc tế bào (cơ quan mang, gan tụy, cơ) của ấu trùng TCX bị bệnh
đục thân.
So sánh những biến đổi cấu trúc tế bào của các cơ quan, từ đó xác định nguyên
nhân gây bệnh.
3
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2. 1 Hình thái tôm càng xanh
Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879 đƣợc Holthius (1950) phân loại nhƣ
sau:
Ngành chân khớp : Arthropoda
Ngành phụ : Anterata
Lớp giáp xác : Crustacea
Lớp phụ giáp xác bậc cao : Malacostraca
Bộ mƣời chân : Decapoda
Bộ phụ chân bơi : Natantia
Phân bộ : Caridea
Họ : Palaemonidae
Họ phụ : Palaemoninae
Giống : Macrobrachium
Loài : M. rosenbergii DE MAN 1879
Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879 là loài TCX lớn nhất trong giống
Macrobrachium: con đực có thể dài tới 320 mm, con cái 250 mm (đo từ mút chủy
(rostrum) đến mút đuôi (telson)). Toàn thân thƣờng có màu xám hơi lục hoặc hơi nâu,
đôi khi có màu hơi xanh, màu sắc đậm dần lên ở những con lớn hơn. Có những sọc
nâu, xám, trắng đục dọc theo chiều dài thân.
Tác giả Forster và Wickins (1972) mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài TCX (Hình
2.2), toàn thân đƣợc phân thành 20 phần phụ (segment) (somite) và đƣợc chia thành
hai phần riêng biệt: phần đầu (cephalothorax) có 14 phần phụ và phần đuôi (abdomen)
có 6 phần phụ. Phần đầu lại đƣợc chia thành 2 phần riêng biệt nhau là cephalon và
thorax. Tên gọi và chức năng của 20 phần phụ của Macrobrachium rosenbergii đƣợc
liệt kê trong phần Phụ lục A.
4
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của loài
Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879
Hình 2.2: Cấu tạo bên ngoài của Macrobrachium rosenbergii De Man, 1879
(Forster và Wickins, 1972)
2. 2 Đặc điểm sinh học tôm càng xanh
2.2.1 Sinh sản tôm càng xanh
Phần lớn tôm đực trƣởng thành lớn hơn tôm cái cùng tuổi, có đôi chân ngực
(chân bò) thứ hai lớn và dài, đầu lớn, bụng nhỏ, thuôn, lỗ sinh dục đực nằm ở gốc của
đôi chân ngực thứ 5.
Giải phẩu cơ quan sinh dục đực gồm có các phần: màng treo, dịch thể, ống xoắn
dẫn tinh (gồm có ống dẫn tinh giữa, ống phóng tinh ra ngoài, đƣờng ống dẫn tinh trong
suốt) (Nguyễn Việt Thắng, 1993).
Con cái có đầu và đôi chân ngực thứ 2 nhỏ hơn ở con đực cùng tuổi nhiều lần,
vị trí của lổ sinh dục cái ở giữa hai gốc của đôi chân bò thứ 3. Ở con cái thành thục, có
5
thể nhìn thấy trứng màu đỏ da cam qua lớp vỏ giáp đầu ngực. Màng bụng uốn vào phía
trong tạo thành một buồng chứa trứng. Phần gốc của những chân bụng, đặc biệt là ba
đôi chân bụng đầu tiên phát triển dài ra và có những tấm lông cứng, dài để mang trứng
khi sinh sản.
Tôm đực trƣởng thành, thành thục có thể trạng khoẻ mạnh (vỏ cứng) có thể tiến
hành giao vĩ trong khi con cái chỉ có thể tiến hành giao vĩ khi đã hoàn tất lột vỏ tiền
giao vĩ (Nguyễn Việt Thắng, 1993), quá trình giao vĩ có thể chia thành 4 giai đoạn:
Tiếp xúc,
Ôm giữ tôm cái,
Trèo lên lƣng,
Lật ngửa và gắn túi tinh.
Sau khi giao vĩ từ 6 – 20 giờ, tôm cái bắt đầu đẻ trứng. Những con cái chƣa
giao vĩ nhƣng đã thành thục, chín mùi sinh dục cũng có thể đẻ trong vòng 24 giờ sau
khi lột vỏ tiền giao vĩ, nhƣng không đƣợc thụ tinh và trứng chỉ lƣu lại trong buồng ấp
trứng của con cái vài giờ mà thôi.
Khi đẻ trứng con cái cong mình về phía trƣớc đến khi ngực bụng tiếp xúc nhau,
đẩy trứng từ buồng trứng ra ngoài qua lổ sinh dục, trứng sẽ đi qua túi tinh (khi con cái
đã đƣợc giao vĩ) và đƣợc thụ tinh,. sau đó trứng rơi vào buồng ấp. Vị trí của buồng ấp
trứng ở chân bụng thứ tƣ nhận đƣợc trứng đầu tiên, sau đó lần lƣợt tới chân bụng thứ
ba, thứ hai và cuối cùng là chân bụng thứ nhất, trong đó, trứng đƣợc bao bọc bởi một
màng nhày trong suốt, và đƣợc sắp rất đều và ngăn nắp vào các sợi lông ở 4 cặp chân
ngực này.
Theo Nguyễn Việt Thắng (1993), thời gian ấp trứng từ 19 – 23 ngày nếu nhiệt
độ từ 25 – 31oC, thời gian này dao động từ 17 – 23 ngày với nhiệt độ từ 26 – 30oC.
Suốt thời gian ấp trứng, tôm cái dùng chân bụng quạt nƣớc, tạo dòng nƣớc luôn
chuyển động qua vùng bụng làm thoáng khí cho trứng. Tôm cái khéo léo dùng chân
ngực thứ nhất loại bỏ những trứng hƣ và những vật lạ bám vào buồng trứng. Trứng của
loài tôm nƣớc ngọt này có dạng hình bầu dục rất nhỏ, chiều dài trục lớn của trứng chỉ
khoảng 0,6 – 0,7 mm, có màu sáng da cam trong suốt 2 – 3 ngày sau nở, sau đó
chuyển dần sang màu da cam, đến ngày thứ 12 có màu xám xanh nhạt, sau đó màu
đậm dần đến khi nở.
6
2.2.2 Môi trƣờng và chu kỳ sống
Ấu trùng TCX sau khi nở ra cần có môi trƣờng nƣớc lợ (6 – 18 o/oo)
để sống và
phát triển, chính vì vậy cho nên dù là loài tôm nƣớc ngọt, khu vực sống tự nhiên của
chúng phải tiếp giáp với vùng nƣớc lợ. Những con tôm