Viêm loét dạ dày tá tràng và nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân dân tộc Ê Đê tại bệnh viện tỉnh Đăk Lăk

Đặt vấn đề: Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) và nhiễm Helicobacter pylori (HP) là bệnh lý khá phổ biến. Tỉ lệ nhiễm HP có khác biệt lớn giữa các quốc gia và giữa các nhóm dân tộc trong cùng một nước. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các dạng tổn thương VLDDTT, tỉ lệ nhiễm HP và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân (BN) dân tộc Ê Đê bị VLDDTT tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang, thực hiện trên 240 BN dân tộc Ê Đê tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Lăk từ 04-10/2010. Tất cả BN được nội soi dạ dày để đánh giá tổn thương và sinh thiết. Kết quả mô bệnh học (MBH) được đánh giá theo hệ thống phân loại Sydney. Xác định mối liên quan giữa nhiễm HP với các tổn thương VLDDTT và các yếu tố môi trường, xã hội. Kết quả: Tỉ lệ nhiễm HP là 60,4%. Tỷ lệ các dạng tổn thương MBH được phân bố theo các mức độ nhẹ, trung bình, và nặng lần lượt như sau: viêm dạ dày (VDD) mạn tính là 100% (75.0%; 23,8%; 1,2%), VDD hoạt động là 65,8% (62,0%; 28,5%; 9,5%), viêm teo niêm mạc dạ dày là 36,25% (66,7%; 25,3%; 8,0%), chuyển sản ruột là 25% (tất cả đều ở mức độ nhẹ). Viêm đơn thuần chiếm 97,5%; viêm kèm loét chiếm 2,5%. Dạng viêm thường gặp nhất qua nội soi là viêm sung huyết xuất tiết (53,8%) và viêm trợt phẳng (24,6%). Các yếu tố liên quan độc lập để tiên đoán nhiễm HP: các dạng tổn thương trên nội soi: viêm sung huyết xuất tiết (PR 1,8; KTC 95% 1,1-3.0), viêm teo niêm mạc (PR 1,9, KTC 95% 1,1-3,6) và viêm trợt phẳng (PR 2,1, KTC 95% 1,3-3,2); các yếu tố dân số, xã hội: rửa tay không thường xuyên (PR 1,6, KTC 95% 1,1-2,5) và số người sống chung (PR 1,3, KTC 95% 1,1-1,6). Kết luận: tỉ lệ nhiễm HP ở BN Ê Đê cao hơn so với dân tộc kinh. Tỉ lệ loét ở người Ê Đê rất thấp. Cần giáo dục cộng đồng và cải thiện điều kiện sống cho đồng bào dân tộc Ê Đê.

pdf10 trang | Chia sẻ: thuyduongbt11 | Ngày: 11/06/2022 | Lượt xem: 167 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Viêm loét dạ dày tá tràng và nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân dân tộc Ê Đê tại bệnh viện tỉnh Đăk Lăk, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Chuyên Đề Lão Khoa 58 VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG VÀ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN DÂN TỘC Ê ĐÊ TẠI BỆNH VIỆN TỈNH ĐĂK LĂK Lê Quang Tâm*, Bùi Hữu Hoàng** TÓM TẮT Đặt vấn đề: Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) và nhiễm Helicobacter pylori (HP) là bệnh lý khá phổ biến. Tỉ lệ nhiễm HP có khác biệt lớn giữa các quốc gia và giữa các nhóm dân tộc trong cùng một nước. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các dạng tổn thương VLDDTT, tỉ lệ nhiễm HP và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân (BN) dân tộc Ê Đê bị VLDDTT tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang, thực hiện trên 240 BN dân tộc Ê Đê tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Lăk từ 04-10/2010. Tất cả BN được nội soi dạ dày để đánh giá tổn thương và sinh thiết. Kết quả mô bệnh học (MBH) được đánh giá theo hệ thống phân loại Sydney. Xác định mối liên quan giữa nhiễm HP với các tổn thương VLDDTT và các yếu tố môi trường, xã hội. Kết quả: Tỉ lệ nhiễm HP là 60,4%. Tỷ lệ các dạng tổn thương MBH được phân bố theo các mức độ nhẹ, trung bình, và nặng lần lượt như sau: viêm dạ dày (VDD) mạn tính là 100% (75.0%; 23,8%; 1,2%), VDD hoạt động là 65,8% (62,0%; 28,5%; 9,5%), viêm teo niêm mạc dạ dày là 36,25% (66,7%; 25,3%; 8,0%), chuyển sản ruột là 25% (tất cả đều ở mức độ nhẹ). Viêm đơn thuần chiếm 97,5%; viêm kèm loét chiếm 2,5%. Dạng viêm thường gặp nhất qua nội soi là viêm sung huyết xuất tiết (53,8%) và viêm trợt phẳng (24,6%). Các yếu tố liên quan độc lập để tiên đoán nhiễm HP: các dạng tổn thương trên nội soi: viêm sung huyết xuất tiết (PR 1,8; KTC 95% 1,1-3.0), viêm teo niêm mạc (PR 1,9, KTC 95% 1,1-3,6) và viêm trợt phẳng (PR 2,1, KTC 95% 1,3-3,2); các yếu tố dân số, xã hội: rửa tay không thường xuyên (PR 1,6, KTC 95% 1,1-2,5) và số người sống chung (PR 1,3, KTC 95% 1,1-1,6). Kết luận: tỉ lệ nhiễm HP ở BN Ê Đê cao hơn so với dân tộc kinh. Tỉ lệ loét ở người Ê Đê rất thấp. Cần giáo dục cộng đồng và cải thiện điều kiện sống cho đồng bào dân tộc Ê Đê. Từ khóa: Helicobacter pylori (HP), viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT), hệ thống phân loại Sydney. ABSTRACT PEPTIC ULCER DISEASE AND HELICOBACTER PYLORI INFECTION IN THE EDE PATIENTS IN THE PROVINCIAL HOSPITAL OF DAK LAK Le Quang Tam, Bui Huu Hoang * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 2 - 2012: 58 - 67 Background: Peptic ulcer disease (PUD) and Helicobacter pylori (HP) infection are the common diseases. The prevalence of HP infection vary significantly between countries to countries and ethnic groups in the same country. Objective: To determine the prevalence of HP infection, the rate of pathologic lesions of PUD, and the related factors in the Ede ethnic patients in the Provincial hospital of Dak Lak. Methods: cross-sectional study has been carried out on 240 Ede ethnic patients in the Provincial hospital of Dak Lak from April to October 2010. All patients were carried out upper gastrointestinal endoscopy and biopsy to *Bệnh viện đa khoa tỉnh Dak Lak; ** Bộ môn Nội, Đại Học Y Dược TPHCM Tác giả liên lạc: BS. Lê Quang Tâm, ĐT: 0913475530; Email: lequangtam@vnn.vn Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Lão Khoa 59 identify the pathologic lesions evaluated according to the Sydney classification system. We determined the relationship between HP infection and pathologic lesions, and environmental, social factors. Results: The prevalence of HP infection was 60.4%. The rate of pathologic lesions of PUD according to mild, moderate and severe degree respectively as followed: the rate of chronic gastritis was 100% (75.0%; 23.8%; 1.2%), active gastritis: 65.8% (62.0%; 28.5%; 9.5%), atrophic gastritis: 36.25% (66.7%; 25.3%; 8.0%), intestinal metaplasia: 25% (all lesions were mild). Gastritis alone occured 97.5%; gastritis associated with ulcer occupied 2.5%. The common lesions of gastritis found by endoscopy were erythematous/exudative gastritis (53.8%) and flat erosive gastritis (24.6%). Independently related factors to predict the HP infection: pathologic lesions of gastritis on endoscopy: erythematous/exudative gastritis (PR 1.8; CI 95% 1.1-3.0), atrophic gastritis (PR 1.9, CI 95% 1.1-3.6) and flat erosive gastritis (PR 2.1, CI 95% 1.3-3.2); polulation and social factors: uncommom hand washing (PR 1.6, CI 95% 1.1-2.5) and the number of people living together (PR 1.3, CI 95% 1.1-1.6). Conclusions: although the HP infection rate in Ede patients was higher than that in Kinh patients but the ulcer rate was lower in the Ede patients. It is nessesary to educate Ede communities about health care and to improve their living condition. Key words: Helicobacter pylori (HP),peptic ulcer disease (PUD); the Sydney classification system. ĐẶT VẤN ĐỀ VLDDTT là bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến trên thế giới(25). Một số nghiên cứu đa trung tâm tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cho thấy số lượng BN VDD có khuynh hướng gia tăng trong khi đó số lượng BN loét lại giảm đi(27). Về nguyên nhân, HP là một trong những tác nhân chính gây VLDDTT và cũng là yếu tố sinh ung thuộc nhóm I ở người(4). Tỉ lệ nhiễm HP có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển và tần suất nhiễm HP cũng khác nhau giữa các nhóm dân tộc trong cùng một nước(12). Dân tộc Ê Đê là dân tộc bản địa chính tại Đăk Lăk(5). Đồng bào Ê Đê vẫn còn giữ các tập quán sinh hoạt rất lạc hậu, thói quen ăn uống, vệ sinh cá nhân, lối sống cộng đồng nhiều thế hệ ở chung một nhà là các điều kiện có thể gây lây nhiễm các loại bệnh, trong đó có nhiễm HP(5,13). Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát tỉ lệ nhiễm HP, tỉ lệ các tổn thương qua nội soi và MBH ở BN dân tộc Ê Đê bị VLDDTT tại bệnh viện tỉnh Đăk Lăk và xác định mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm HP với các dạng tổn thương VLDDTT và các yếu tố dân số, xã hội. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu 240 BN dân tộc Ê Đê được nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Lăk từ 04-10/2010. Tiêu chí chọn mẫu Tiêu chí chọn: có biểu hiện lâm sàng gợi ý VLDDTT, được nội soi tiêu hóa trên để phát hiện các dạng tổn thương VDD và/ hoặc loét DDTT, sinh thiết để đánh giá tổn thương MBH và thực hiện test nhanh urease. Tiêu chí loại trừ BN đã được nội soi tiêu hóa trên; có sử dụng kháng sinh, thuốc kháng tiết acid, bismuth trong vòng 1 tháng tính đến ngày soi; ung thư dạ dày; đang bị xuất huyết tiêu hóa trên; tiền sử phẫu thuật cắt dạ dày. Phương pháp nghiên cứu Cắt ngang mô tả. Cỡ mẫu Cỡ mẫu được tính theo công thức sau: 2 2 )2/1( )1( d ppZ N    - α: xác suất sai lầm loại 1, chọn α = 0,05 thì Z(1-α/2) = 1,96 - p: trị số mong muốn của tỉ lệ nhiễm HP ở bệnh Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Chuyên Đề Lão Khoa 60 VLDDTT. Chọn p = 0,81(17) - d: độ chính xác (sai số cho phép), chọn d = 0,05 - N: cỡ mẫu, tính toán được: 236,488; cỡ mẫu lấy tròn là 240 BN. Các biến số Nhóm biến số nền: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, khu vực sống, tình trạng hôn nhân. Nhóm biến số về các yếu tố môi trường, xã hội: chế độ ăn đặc trưng của dân tộc Ê Đê, nguồn nước sử dụng, nước uống đun sôi, thói quen rửa tay trước khi ăn, kiểu nhà ở, có nhà vệ sinh hay không, số người chung sống trong một nhà. Nhóm biến số về nội soi và MBH: theo hệ thống phân loại Sydney cập nhật(3). Xử lý và phân tích số liệu Sử dụng phần mềm STATA 10.0. Tính các chỉ số: tần số, tỉ lệ %, khoảng tin cậy 95%, tỉ số tỉ lệ hiện mắc (PR), độ nhạy, độ chuyên, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, hệ số phù hợp Kappa. Phân tích đơn biến: so sánh các tỉ lệ dùng phép kiểm chi bình phương (Chi-squared test) hoặc phép kiểm chính xác Fisher (Fisher’s exact test) khi có > 20% tần số mong đợi trong bảng < 5. Phân tích đa biến: sử dụng hồi qui Poisson (Poisson’s regression) với số đo PR. KẾT QUẢ Bảng 1 là tỉ lệ nhiễm HP được phát hiện theo từng phương pháp. Tỉ lệ nhiễm HP qua MBH là 60,4%, không có sự khác biệt giữa việc chẩn đoán bằng MBH và test nhanh urease (p = 0,852) cũng như khi kết hợp kết quả của hai phương pháp (p = 0,396). Tỉ lệ nhiễm HP Bảng 1: Tỉ lệ nhiễm HP trên BN VLDDTT được phát hiện bằng MBH, test nhanh urease hoặc kết hợp cả hai PP  HP n % KTC 95% MBH (-) 95 39,6 33,4 - 45,8 (+) 145 60,4 54,2 - 66,6 Urease test (-) 97 40,4 34,1 - 46,7 (+) 143 59,6 53,3 - 65,8 Cả hai (-) 86 35,8 29,7 - 41,9 PP  HP n % KTC 95% (+) 154 64,2 58,0 - 70,3 Tổng 240 100 Các dạng tổn thương VLDDTT Viêm đơn thuần chiếm 97,5%, viêm phối hợp với loét chiếm 2,5%. Kết quả cho thấy tỉ lệ loét rất thấp trong nghiên cứu này. Các đặc điểm tổn thương qua nội soi Bảng 2: Định khu và dạng VDD Định khu n % Hang vị 200 83,4 Thân vị 2 0,8 Toàn bộ DD 38 15,8 Dạng VDD Viêm SH/XT 129 53,8 Viêm trợt phẳng 59 24,6 Viêm trợt nổi 18 7,5 Viêm teo 23 9,6 Viêm xuất huyết 2 0,8 Viêm TNR-DD 7 2,9 Viêm PĐNNM 2 0,8 Tổng 240 100,0 Viêm SH/XT: viêm sung huyết/ xuất tiết; Viêm TNR-DD: viêm trào ngược ruột-dạ dày; Viêm PĐNNM: viêm phì đại nếp niêm mạc. Các dạng tổn thương theo MBH Bảng 3: Tỉ lệ các dạng tổn thương VDD theo MBH Biến số MBH Giá trị biến số n % Nhẹ TB Nặng Định khu Hang vị 112 46,7 Thân vị 1 0,4 Toàn bộ DD 127 52,9 Hình thái Viêm mạn 240 100 75,0 23,8 1,2 Viêm hoạt động 158 65,8 62,0 28,5 9,5 Teo niêm mạc 87 36,25 66,7 25,3 8,0 Chuyển sản ruột 60 25,0 60,0 0,0 0,0 Hiện diện HP 145 60,4 59,3 30,3 10,4 Bảng 4: Giá trị của nội soi trong chẩn đoán định khu VDD và viêm teo sens Spec PV+ PV- Kappa Viêm TV 24,2% 91,9% 77,5% 51,5% 15,4% Viêm HV 99,5% 100% 100% 50% 66,4% Viêm teo 13,8% 92,8% 52,2% 65,4% 7,9% Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Lão Khoa 61 Bảng 5: Phân bố nhiễm HP theo tổn thương viêm loét trên nội soi Biến số N HP (+) PR KTC 95% p n % Viêm và loét 6 6 100,0 1,7 1,5 - 1,9 0,045* Viêm đơn thuần 234 139 59,4 Định khu TV 4 , TBDD 5 40 29 72,5 1,3 1,0 - 1,6 0,087 Định khu HV 6 200 116 58,0 Viêm XH-TN- PĐ 1 11 2 18,2 1 Tham chiếu Viêm xuất huyết 2 1 50,0 Viêm TNR-DD 2 7 0 0,0 Viêm PĐNNM 3 2 1 50,0 Viêm sung huyết 129 78 60,5 3,3 1,4 - 7,9 0,007 Viêm trợt phẳng 59 37 62,7 3,4 1,4 - 8,4 0,006 Viêm trợt nổi 18 10 55,6 3,0 1,0 - 9,4 0,053* Viêm teo niêm mạc 23 18 78,3 4,3 1,8 - 10,3 0,001* 1 Xuất huyết - trào ngược - phì đại; 2 Trào ngược ruột-dạ dày; 3 Phì đại nếp niêm mạc; 4 Thân vị 5Toàn bộ dạ dày; 6Hang vị; *Fisher’s exact test Bảng 6: Phân bố nhiễm HP theo MBH Biến số N HP (+) PR KTC 95% p n % Định khu TV và TBDD 128 87 68,0 1,3 1,1 - 1,6 0,011 Định khu HV 112 58 51,8 Viêm mạn hoạt động 158 143 90,5 37,1 9,4 - 146,0 < 0,001 Mức độ viêm mạn TB và nặng 60 49 81,7 1,5 1,3 - 1,8 < 0,001 Teo niêm mạc 87 63 72,4 1,4 1,1 - 1,6 0,004 Chuyển sản ruột 60 40 66,7 1,1 0,9 - 1,4 0,253 Bảng 7: Phân bố nhiễm HP theo các biến số nền Biến số N HP (+) PR KTC 95% p n % Giới tính Nam 123 70 56,9 0,9 0,7 - 1,1 0,255 Nữ 117 75 64,1 Nhóm tuổi 10-19 20 16 80,0 1 Tham chiếu 20-29 38 20 52,6 0,7 0,3 - 1,3 0,212 30-39 75 42 56,0 0,7 0,4 - 1,2 0,225 40-49 52 35 67,3 0,8 0,5 - 1,5 0,567 59-59 36 23 63,9 0,8 0,4 - 1,5 0,490  60 19 9 47,4 0,6 0,3 - 1,3 0,208 Khu vực sống TT 29 19 65,5 1,1 0,8-1,5 0,549 NT 211 126 59,7 Biến số N HP (+) PR KTC 95% p n % Nghề nghiệp Nông dân 175 103 58,9 1 Tham chiếu CNV* 31 19 61,3 1,1 0,6 - 1,7 0,871 HSSV* * 22 15 68,2 1,2 0,7 - 2,0 0,595 Khác 12 8 66,7 1,2 0,6 - 2,3 0,734 Học vấn Mù chữ 59 34 57,6 1 Tham chiếu Cấp I 81 51 63,0 1,1 0,7 - 1,7 0,689 Cấp II 48 32 66,7 1,2 0,7 - 1,9 0,554 Cấp III 29 15 51,7 0,9 0,5 - 1,6 0,727 > cấp III 23 13 56,5 1,0 0,5 - 1,9 0,953 Hôn nhân Chưa kết hôn 37 23 62,2 1 Tham chiếu Đã kết hôn 172 104 60,5 1 0,6 - 1,5 0,904 Ly dị, ly thân; góa 31 18 58,1 1 0,5 - 1,7 0,828 *Công nhân viên, **Học sinh sinh viên Bảng 8: Phân bố nhiễm HP theo các biến số môi trường, xã hội Biến số N HP (+) PR KTC 95% p n % Chế độ ăn Ê Đê 147 99 67,4 1,4 1,1 - 1,7 0,006 Uống nước không sôi 73 59 80,8 1,6 1,3 - 1,9 < 0,001 Không rửa tay TX* 137 105 76,6 2,0 1,5 - 2,6 < 0,001 Không có nhà vệ sinh 184 113 61,4 1,1 0,8 - 1,4 0,567 Ở nhà dài Ê Đê 141 91 64,5 1,2 1,0 - 1,5 0,119 Số người chung sống < 10 người 105 43 41,0 1 Tham chiếu 10-20 người 88 59 67,1 1,6 1,1 - 2,4 0,014 > 20 người 47 43 91,5 2,2 1,5 - 3,4 0,000 *Không rửa tay thường xuyên Bảng 9: Mối liên quan giữa nhiễm HP với một số yếu tố theo phân tích đa biến TT Yếu tố PR KTC 95% p 1 Chế độ ăn Ê Đê 0,9 0,6 - 1,4 0,665 2 Uống nước không sôi 1,2 0,8 - 1,7 0,378 3 Không rửa tay thường xuyên 1,6 1,1 - 2,5 0,027 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Chuyên Đề Lão Khoa 62 TT Yếu tố PR KTC 95% p 4 Số người chung sống 1,3 1,1 - 1,6 0,032 5 Viêm toàn bộ dạ dày 1,2 0,8 - 1,8 0,445 6 Viêm kèm loét 1,8 0,7 - 4,1 0,198 7 Viêm SH/XT 1,8 1,1 - 3,0 0,014 8 Viêm trợt phẳng 2,1 1,3 - 3,2 0,001 9 Viêm trợt nổi 1,5 0,7 - 3,1 0,296 10 Viêm teo niêm mạc 1,9 1,1 - 3,6 0,040 Sau khi phân tích đơn biến, có 4 yếu tố dân số, xã hội, và 6 yếu tố về tổn thương trên nội soi có liên quan với nhiễm HP (p < 0,1). Khi phân tích hồi quy đa biến Poisson, chỉ có các yếu tố như rửa tay không thường xuyên; số người sống chung trong một gia đình; và các dạng VDD trên nội soi (viêm sung huyết, viêm trợt phẳng, và viêm teo niêm mạc) có liên quan độc lập với nhiễm HP và có ý nghĩa thống kê (KTC 95% của PR không chứa giá trị 1; tất cả PR đều > 1), có giá trị tiên đoán nhiễm HP. Trong đó, số người chung sống là yếu tố liên quan thuận độc lập có giá trị tiên đoán nhiễm HP, khi số người chung sống tăng lên một bậc (< 10 người, 10-20 người và > 20 người) thì tỉ lệ nhiễm HP cao gấp 1,3 lần (PR = 1,3; KTC 95%: 1,1-1,6). BÀN LUẬN Phân bố theo giới tính Tỉ lệ nam, nữ lần lượt là: 51,3% và 48,7%. Tương tự như các nghiên cứu trong nước(10,19). Phân bố theo tuổi Tuổi nhỏ nhất là 10; tuổi cao nhất là 80; tuổi trung bình: 38,8 ± 14. Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 30-49 (chiếm 53%). So với các tác giả khác: Nguyễn Sào Trung (2005), nhóm tuổi 31-50 là 50%(19). Lê Trung Thọ (2007), nhóm tuổi 30-49 là 51,2%(10); Nguyễn Duy Thắng (2009), nhóm tuổi 31-50 là 61,05%. Như vậy, có sự giống nhau của nhiều nghiên cứu về độ tuổi mắc bệnh, nhiều nhất là nhóm tuổi 30-50. Không có khác biệt về nhóm tuổi mắc bệnh giữa dân tộc Kinh và dân tộc Ê Đê. Phân bố theo khu vực sống Chủ yếu là nông thôn, chiếm 87,9 %, còn thành thị là 12,1%. Điều này phù hợp vì đa số đồng bào Ê Đê sống tập trung chủ yếu tại các buôn, làng. Phân bố theo trình độ học vấn Đa số là học vấn thấp: 24,6% mù chữ; 33,7% hết cấp I; 20% hết cấp II. Tỉ lệ học vấn thấp và mù chữ cao. Phân bố theo nghề nghiệp Làm nông là chủ yếu (72,9%). Đa số làm nương rẫy, chỉ có một số ít tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp giống người dân tộc Kinh. Về tỉ lệ nhiễm HP Bảng 10: So sánh tỉ lệ chẩn đoán nhiễm HP bằng MBH của các nghiên cứu khác Tác giả (năm) Tỉ lệ nhiễm HP và mức độ % HP (+) Nhẹ Trung bình Nặng Nguyễn Sào Trung (2005) 63,0 46,0 36,0 18,0 Lê Trung Thọ (2007) 51,80 36,05 38,37 25,58 Suzana (2009) 23,37 22,2 72,3 5,5 Chúng tôi (2010) 60,4 59,3 30,3 10,4 Bảng 10 cho thấy kết quả nghiên cứu của chúng tôi khá phù hợp với các nghiên cứu trong nước nhưng khác nhiều với nghiên cứu của Suzana (2009). Việc phát hiện bằng một phương pháp so với bằng cả hai phương pháp trong nghiên cứu của chúng tôi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Điều này cũng tương tự như nghiên cứu của Lê Trung Thọ(10). Tỉ lệ nhiễm HP sẽ theo chẩn đoán bằng MBH, vì phương pháp này đã được xác định là “tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán nhiễm HP, cho độ nhạy và độ đặc hiệu rất tốt(15). Theo các nghiên cứu gần đây, tỉ lệ nhiễm HP đang có xu hướng giảm ở các nước châu Á, trong đó có Việt Nam(28). Tuy nhiên, tỉ lệ Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Lão Khoa 63 nhiễm HP trong nghiên cứu của chúng tôi vẫn còn khá cao. Phân bố VLDDTT trên nội soi Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương viêm chiếm 100%, tỉ lệ có loét kết hợp chỉ có 6 BN, chiếm 2,5%. Trong 6 trường hợp loét, có 4 trường hợp là loét tá tràng (1,6%) và 2 trường hợp loét DD (0,9%). Kết quả này rất khác biệt so với nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước(6,27). Mặc dù hiện nay tỉ lệ tổn thương loét DDTT có khuynh hướng giảm đi và tỉ lệ BN VDD lại tăng lên(27) nhưng cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào trên BN VLDDTT có kết quả tổn thương loét lại thấp như nghiên cứu này. Điều này có thể giải thích được bằng đặc điểm dân số nghiên cứu là dân tộc Ê Đê và chủng vi khuẩn HP gây bệnh ảnh hưởng đến khả năng gây VLDDTT trên người dân tộc Ê Đê. Vì vậy, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn để xác định đặc điểm này. Các dạng VDD trên nội soi Bảng 11: So sánh các dạng VDD trên nội soi với một số nghiên cứu Tác giả (năm) Dạng viêm DD Mihara (16) (1999) % QT.Đức (23) (2003) % NQ.Chung* ( 18) (2007) % Chúng tôi (2010) % Viêm SH/XT 11,0** 36,2 3,4 58,3 Viêm trợt phẳng 13,0 35,2 89,7 24,6 Viêm trợt nổi 8,2 20,0 1,7 7,5 Viêm teo 56,3 2,4 0 9,6 Viêm xuất huyết 2,8 1,0 6,1 0,8 Viêm TNR-DD 2,0 0,4 0,0 2,9 Viêm PĐNNM 6,6 4,8 0,0 0,8 *Vùng hang vị; **có 1,8% viêm DD cấp; SH/XT: sung huyết xuất tiết; TNR-DD: trào ngược ruột-dạ dày; PĐNNM: phì đại nếp niêm mạc Bảng 11 cho thấy các dạng VDD rất khác nhau giữa các nghiên cứu, có thể do ảnh hưởng của các yếu tố như: thời gian, địa lý, chủng tộc, dân số và xã hội. Về hình thái tổn thương MBH Các dạng VDD của chúng tôi so với một tác giả nước ngoài trong cùng thời điểm như nghiên cứu của Suzana(26): (1) tỉ lệ VDD hoạt động của Suzana cao hơn chúng tôi và mức độ cũng khác hơn, (2) mức độ VDD mạn cũng nặng hơn chúng tôi, (3) tỉ lệ teo niêm mạc ít hơn nhưng mức độ lại nặng hơn, (4) tỉ lệ chuyển sản ruột ít hơn nhưng mức độ cũng nặng hơn. Rất tiếc chúng tôi không tìm được các nghiên cứu trong nước mô tả chi tiết các hình thái tổn thương MBH để so sánh. Như vậy, so sánh trên cũng phần nào cho thấy yếu tố chủng tộc và địa dư cũng có ảnh hưởng đến hình thái VDD. Về giá trị của nội soi trong chẩn đoán định khu VDD và viêm teo dạ dày Bảng 4 cho thấy nội soi ít có giá trị trong chẩn đoán viêm thân vị và cũng không có giá trị trong chẩn đoán viêm teo. Tuy nhiên, nội soi lại có giá trị cực kỳ tốt trong chẩn đoán viêm hang vị. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Quách Trọng Đức(23). Mối liên quan giữa nhiễm HP với các dạng VDD trên nội soi Tỉ lệ nhiễm HP phân bố theo các dạng VDD dựa trên phân loại Sydney có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,011) (Fisher’s exact test). Các dạng viêm xuất huyết, viêm trào ngược ruột-dạ dày (TNR-DD) và viêm phì đại nếp niêm mạc (PĐNNM) có tần số nhỏ nên được gộp lại thành một nhóm và có tỉ lệ nhiễm HP thấp (18,2%); trong đó, không có trường hợp viêm TNR-DD nào bị nhiễm HP; viêm xuất huyết và viêm PĐNNM có tỉ lệ nhiễm HP đều là 50%. Các dạng viêm sung huyết, viêm trợt phẳng, viêm trợt nổi và viêm teo có tỉ lệ nhiễm Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012 Chuyên Đề Lão Khoa 64 HP cao hơn (> 55%). Nếu lấy nhóm viêm xuất huyết, viêm TNR-DD và viêm PĐNNM làm tham chiếu t