Trên thế giới, việc sử dụng các thực vật
thủy sinh để đánh giá chất lượng môi
trường nước đã đạt nhiều thành tựu có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn [2,3,4]. Ở
Việt Nam hướng nghiên cứu này còn rất
mới mẻ, chỉ có số ít công trình nghiên
cứu đã công bố.
Trong thành phố Thái Nguyên số ao, hồ,
suối chảy qua có các thực vật thủy sinh
sống tương đối nhiều. Để bước đầu có
cơ sở đánh giá khả năng hấp thụ, tích lũy
một số kim loại nặng từ môi trường nước
của bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương
cá, chúng tôi xác định hàm lượng đồng,
chì, kẽm, crôm, cadimi có trong chúng
6 trang |
Chia sẻ: lamvu291 | Lượt xem: 2028 | Lượt tải: 2
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xác định hàm lượng một số kim loại nặng trong bèo tây, rong đuôi chồn và rong xương cá tại 3 nguồn neớc ở thành phố Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG BÈO TÂY,
RONG ĐUÔI CHỒN VÀ RONG XƢƠNG CÁ TẠI 3 NGUỒN NƢỚC Ở
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Lê Hữu Thiềng*, Lê Huy Hoàng
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
TÓM TẮT
Trong bài báo này, chúng tôi xác định hàm lượng một số kim loại nặng: đồng(Cu),
chì(Pb), kẽm(Zn), crôm(Cr), cadimi(Cd) trong bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương cá,
sống trong ba môi trường nước khác nhau ở thành phố Thái Nguyên. Kết quả cho thấy:
hàm lượng mỗi kim loại trong bèo tây nhiều hơn ở rong đuôi chồn, rong xương cá. Tổng
hàm lượng các kim loại trong cả ba loài cây lấy ở suối cạnh nhà máy cơ khí Z 115 nhiều
hơn ở ao dân cư phường Tân Thịnh và trong hồ Thổ Hồng.
Từ khóa: Kim loại nặng, bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương cá, Thái Nguyên.
MỞ ĐẦU còn sử dụng một số thiết bị và các dụng
Trên thế giới, việc sử dụng các thực vật cụ khác như tủ sấy Jeiotech (Hàn Quốc),
thủy sinh để đánh giá chất lượng môi lò nung (Trung Quốc), chén thạch anh,
trường nước đã đạt nhiều thành tựu có ý bình Kendan....
nghĩa khoa học và thực tiễn [2,3,4]. Ở Lấy mẫu
Việt Nam hướng nghiên cứu này còn rất Bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương cá
mới mẻ, chỉ có số ít công trình nghiên cùng
cứu đã công bố.
lấy ở ba vị trí khác nhau trong thành phố
Trong thành phố Thái Nguyên số ao, hồ,
Thái Nguyên.
suối chảy qua có các thực vật thủy sinh
sống tương đối nhiều. Để bước đầu có - Mẫu 1: lấy ở suối cạnh nhà máy cơ
cơ sở đánh giá khả năng hấp thụ, tích lũy khí Z 115.
một số kim loại nặng từ môi trường nước - Mẫu 2: lấy ở ao dân cư phường Tân
của bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương Thịnh.
cá, chúng tôi xác định hàm lượng đồng, - Mẫu 3: lấy ở hồ Thổ Hồng, thuộc khu
chì, kẽm, crôm, cadimi có trong chúng. bắc của hồ Núi Cốc
THỰC NGHIỆM Thời gian lấy các mẫu
Hoá chất và thiết bị - Bèo tây: lấy tháng 5 và tháng 12 năm
Hóa chất 2008
Các hoá chất được sử dụng bao gồm: - Rong đuôi chồn, rong xương cá lấy tháng
HNO3, HCl, HClO4, Mg(NO3)2 , nước cất 12 năm 2008. Các mẫu cây lấy ngẫu nhiên
hai lần, đều thuộc loại tinh khiết PA. được rửa sạch bằng nước máy sau đó
Thiết bị bằng nước cất, đem cắt nhỏ rồi sấy khô ở
850C trong 45 giờ [4].
Hàm lượng một số kim loại nặng được
xác định trên máy đo phổ hấp thụ nguyên Xác định hàm lƣợng đồng, chì, kẽm,
tử Thermo của Anh. Ngoài ra chúng tôi crôm, cadimi bằng phƣơng pháp phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa F-AAS
Lê Hữu Thiềng, Tel: 0982859002 -Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lê Hữu Thiềng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 59(11): 28 - 31
Cân 1 gam mỗi loại mẫu cây đã nghiền đem xác định hàm lượng các kim loại
mịn cho vào chén thạch anh, thêm 0,25 bằng phép đo F-AAS [4,5].
gam Mg(NO3)2, - Các điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên
1 ml HNO3 35%; trộn đều, đem nung 3 tử.
0
giờ đầu ở 450 C , sau đó ở nhiệt độ Theo [1], các điều kiện đo phổ hấp thụ
0
550 C trong thời gian 2 giờ. Hòa tan tro nguyên tử của đồng, chì, kẽm, crôm,
thu được của bèo tây bằng dung dịch cadimi phù hợp, đã khảo sát và chọn
HCl 2N, của tro rong đuôi chồn và rong ,được chỉ ra ở bảng 1.
xương cá bằng hỗn hợp HNO : HClO
3 4 Mỗi mẫu phân tích được lặp lại 3 lần.
theo tỉ lệ 4:1 về thể tích (hòa tan tro trong
Các số liệu xử lý bằng phần mềm
bình Kendan, đun sôi nhẹ để tan hết cặn)
. Định mức các dung dịch thu được bằng SOLAAR AA system. Hàm lượng các
nước cất hai lần đến thể tích xác định rồi kim loại được biểu diễn theo mg/kg
trọng lượng tươi.
Bảng 1. Các điều kiện đo phổ F-AAS của đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi
Bƣớc Khoảng
Nguyên Khe đo Cƣờng độ Chiều cao Tốc độ dòng
sóng tuyến tính
tố (nm) đèn HCL đèn (mm) khí(ml/phút)
(nm) (mg/l)
Cu 324.8 0.02 - 80.00 7.00 1.20 0-3
0.50
Pb 217.0 0.20 - 80.00 7.00 1.20 0-5
0.50
Zn 232.0 0.20 - 80.00 7.00 1.20 0-5
0.50
Cr 357.9 0.20 - 80.00 7.00 1.20 0-10
0.50
Cd 213.9 0.20 - 80.00 7.00 1.20 0-5
0.50
Bảng 2. Hàm lượng đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi trong bèo tây (mg/kg trọng lượng tươi)
Thời gian Hàm lƣợng kim loại ( mg /kg)
Mẫu
lấy mẫu Cu Pb Zn Cr Cd
1 0,5756 1,6821 0,3624 0,6403 0,9442
Tháng 5 2 0,7135 1,2452 0,1944 0,2379 0,1238
3 0,0567 0,0256 0,0096 0,0160 0,0252
1 1,2338 2,5366 0,6110 1,0317 1,6804
Tháng 12 2 0,9395 1,7649 0,2664 0,3545 0,2729
3 0,0733 0,0401 0,0651 0,0227 0,0446
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lê Hữu Thiềng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 59(11): 28 - 31
Hình 1. So sánh hàm lượng một số kim loại Hình 2. So sánh hàm lượng một số kim loại
(mg/kg trọng lượng tươi) trong bèo tây lấy tháng (mg/kg trọng lượng tươi) trong bèo tây lấy tháng
5 năm 2008 12 năm 2008
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN năng tích lũy các kim loại của nó khác
Kết quả xác định hàm lƣợng đồng, chì, nhau [2].
kẽm, crôm, cadimi trong bèo tây Kết quả xác định hàm lƣợng đồng, chì,
Các số liệu thực nghiệm của quá trình kẽm. crôm, cadimi trong rong đuôi
phân tích được chỉ ra ở bảng 2, biểu diễn chồn, rong xƣơng cá
trên hình 1. Các số liệu thực nghiệm được chỉ ra ở
Kết quả cho thấy tổng hàm lượng các bảng 3, biểu diễn trên hình 3 và hình 4.
kim loại đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi Kết quả cho thấy tổng hàm lượng các
trong bèo tây lấy ở hai thời gian khác kim loại đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi
nhau trong năm ở suối cạnh nhà máy cơ trong rong đuôi chồn, rong xương cá lấy
khí Z 115 đều nhiều hơn ở ao dân cư ở suối cạnh nhà máy cơ khí Z 115 là
phường Tân Thịnh và hồ Thổ Hồng (của nhiều nhất, ở hồ Thổ Hồng là ít nhất
bèo tây tháng 5 nhiều hơn gấp ~ 1,7 lần (nhiều hơn gấp 15 lần trong rong đuôi
ở ao dân cư phường Tân Thịnh, ~ 31 lần chồn, 19 lần trong rong xương cá). Trong
ở hồ Thổ Hồng; của bèo lấy tháng 12 đó hàm lượng kẽm biến đổi rất rộng (từ
nhiều hơn gấp tương ứng ~ 2 lần và 29 0,0631 mg/kg tới 1,0277 mg/kg trong
lần ). rong đuôi chồn; từ 0,0685 mg/kg tới
Trong bèo tây ở suối cạnh nhà máy cơ 0,6541 mg/kg trong rong xương cá).
khí Z 115 và ở ao dân cư phường Tân Độ biến đổi hàm lượng đồng là ít nhất
Thịnh có hàm lượng chì nhiều nhất, hàm (0,3370 mg/kg ) trong rong đuôi chồn,
lượng kẽm ít nhất so với các kim loại crôm là ít nhất (0,1406 mg/kg) trong rong
khác. Ở hồ Thổ Hồng hàm lượng đồng xương cá. Hàm lượng của các kim loại
nhiều nhất, hàm lượng kẽm ít nhất. còn lại trong mỗi loài cây biến đổi tương
So sánh hàm lượng kim loại giữa các vị đối đồng đều, ở cùng cấp hàm lượng.
trí lấy mẫu cây, hàm lượng chì biến đổi So sánh hàm lượng các kim loại đồng,
nhiều nhất (chì trong bèo tây lấy tháng 5 chì, kẽm, crôm, cadimi trong các cây
ở suối cạnh nhà máy cơ khí Z 115 nhiều cùng lấy ở ba vị trí khác nhau nhận thấy:
hơn gấp 66 lần, lấy tháng 12 nhiều hơn tổng hàm lượng các kim loại trong bèo
63 lần của bèo ở hồ Thổ Hồng ). Với tây nhiều hơn trong rong đuôi chồn và
đồng, kẽm, crôm, cadimi hàm lượng biến rong xương cá. Hàm lượng đồng, chì,
đổi tương ứng lần lượt là 10 và 17 lần; 38 cadimi trong bèo tây là nhiều, còn trong
và 9 lần; 40 và 45 lần; 37 và 38 lần. rong đuôi chồn, rong xương cá có hàm
Hàm lượng mỗi kim loại trong các mẫu lượng nhiều là kẽm, cadimi, crôm.
bèo lấy tháng 12 nhiều hơn lấy tháng 5 Hàm lượng của mỗi kim loại, tổng hàm
trong cùng năm, đó là do độ tuổi mà khả lượng của các kim loại trong bèo tây,
rong đuôi chồn, rong xương cá lấy ở suối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lê Hữu Thiềng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 59(11): 28 - 31
cạnh nhà máy cơ khí Z 115 đều cao hơn bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương cá
ở ao dân cư phường Tân Thịnh và hồ sống ở một số nguồn nước ở thành phố
Thổ Hồng. Như vậy, tương quan giữa Thái Nguyên, chúng tôi rút ra kết luận:
hàm lượng các kim loại trong các loài cây - Bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương cá
lấy ở cùng vị trí là mối tương quan theo lấy ở suối cạnh nhà máy cơ khí Z115, ao
chiều thuận. Có thể trong nước suối cạnh dân cư thuộc phường Tân Thịnh, hồ Thổ
nhà máy cơ khí Z 115 có chứa các kim Hồng thuộc thành phố Thái Nguyên có
loại đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi với hàm khả năng hấp thụ và tích lũy các kim loại
lượng nhiều hơn. Đây có thể là nguyên nặng: đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi.
nhân chính để có sự hấp thụ và tích lũy
- Có sự khác nhau đáng kể về hàm
các kim loại nặng trên khác nhau trong
lượng các kim loại nặng đồng, chì, kẽm,
bèo tây, rong đuôi chồn, rong xương cá.
crôm, cadimi trong bèo tây, rong đuôi
Một số kết quả nghiên cứu ở Nigeria cho chồn, rong xương cá. Hàm lượng kim loại
thấy: hầu hết các loại thực vật rất nhạy vượt trội trong bèo tây là đồng, chì,
cảm với sự có mặt của các ion kim loại, cadimi; trong rong đuôi chồn, rong xương
thậm chí ở nồng độ rất thấp. Tuy nhiên, cá là kẽm, cadimi, crôm.
một số loài thực vật thủy sinh như bèo
- Tổng hàm lượng các kim loại trong bèo
tây, các loại rong, tảo, ..., chúng không
tây, rong đuôi chồn, rong xương cá lấy ở
chỉ có khả năng sống trong môi trường bị
suối cạnh nhà máy cơ khí Z 115 nhiều
ô nhiễm bởi các kim loại nặng mà còn có
hơn đáng kể so với lấy ở ao dân cư
khả năng hấp thụ và tích lũy các kim loại
phường Tân Thịnh và hồ Thổ Hồng.
nặng trong các bộ phận khác nhau của
chúng. Dựa vào hàm lượng cao của các Các đặc điểm này là cơ sở để nghiên
kim loại nặng trong thực vật thủy sinh có cứu tiếp, định lượng khả năng hấp thụ,
thể cho biết mức độ ô nhiễm của các tích lũy các kim loại nặng của bèo tây,
nguồn nước. [5]. rong đuôi chồn, rong xương cá và từ đó
có thể dự đoán mức độ ô nhiễm môi
KẾT LUẬN trường của nguồn nước ở thành phố Thái
Qua phân tích hàm lượng các kim loại Nguyên.
nặng: đồng, chì, kẽm, crôm, cadimi trong
Bảng 3. Hàm lượng một số kim loại nặng trong rong đuôi chồn, rong xương cá ( mg/kg trọng
lượng tươi)
Hàm lƣợng kim loại ( mg /kg)
Cây Mẫu
Cu Pb Zn Cr Cd
1 0,3756 0,5168 1,0277 0,5339 0,6337
Rong đuôi chồn 2 0,2645 0,2405 0,4285 0,1038 0,2520
3 0,0386 0,0364 0,0631 0,0158 0,0477
1 0,5171 0,4230 0,6541 0,1654 0,3111
Rong xương cá 2 0,3003 0,2151 0,3503 0,1038 0,1743
3 0,0194 0,0123 0,0685 0,0248 0,0165
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lê Hữu Thiềng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 59(11): 28 - 31
Hình 3. So sánh hàm lượng một số kim loại Hình 4. So sánh hàm lượng một số kim loại
(mg/kg trọng lượng tươi) trong rong đuôi chồn (mg/kg trọng lượng tươi) trong rong xương cá
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Phạm Luận (1998). Cơ sở lý thuyết của
phương pháp phân tích phổ phát xạ và hấp
thụ nguyên tử. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[2]. Gabriela Jamnická, Richard Hrivnák ,
Helena Ot’ahel’ová , Marek Skoršepa , Milan
Valachoviě (2007). “Heavy metals content in
aquatic plant species from some aquatic
biotopes in Slovakia”.File:http: //wwwoen-
iad.org.
[3]. Jorie Wilson & Dr. James Moore (1997).
“Chromiun and zinc uptake in Elodea densa
and Ceratophyllum demersum: Applications
for bioremediation”. Oregon State University
Bioresource Research 4017 Ag&Life
Science Corvallis, OR 97331 – 7304.
[4]. N. Osmodovskaya, V. Kurilenko (2005).
“Macrophytes in phytoremediation of heavy
metal contaminated water and Sediments in
urban in land ponds”. Geophysical Research
Abstracts, Vol.7, 10510.
[5]. 5.Y. Ogunlade (2000). “Notes on
untilization of water hyacinth (Eichhornia
crassipes) as a means of pollution control”.
Department of Chemistry, Adeyemi College of
Education, Ondo, Ondo State, Nigeria
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lê Hữu Thiềng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 59(11): 28 - 31
SUMMARY
DETERMINATION OF SOME HEAVY METALS IN EICHHORNIA CRASSIPES,
CERATOPHYLLUM DEMERSUM AND MYRIOPHYLLUM SPICATUM IN THREE
WATER ENVIROMENTS OF THAI NGUYEN CITY
Le Huu Thieng, Le Huy Hoang
College of Education - Thai Nguyen University
In this paper, we determine content of some heavy metals such as copper (Cu), lead (Pb), zinc
(Zn), chromium(Cr) and cadimium(Cd) containing in Eichhornia crassipes, Ceratophyllum
demersum, Myriophyllum spicatum which are inhabiting in three different water environments of
Thai Nguyen city. The result shows that the content of metals in Eichhornia crassipes is higher
than in Ceratophyllum demersum and Myriophyllum spicatum. The total content of metals in these
three kinds of plant sampled in the stream of Z115 Mechanical Engineering Factory is higher than
in the ponds of the Tan Thinh district and Tho Hong Lake.
Key words: Heavy metals, Eichhornia crassipes, Ceratophyllum demersum , Myriophyllum spicatum ,
Thai Nguyen.
Lê Hữu Thiềng, Tel:0982859002
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên