Bài giảng Chính sách thương mại quốc tế - Chương VII: Chính sách nhập khẩu

1. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý, điều hành xuất nhập khẩu Khái niệm cơ chế quản lý XNK - Cơ chế: Là sự tương tác giữa các yếu tố kết thành hệ thống mà nhờ đó hệ thống có thể hoạt động. 30/07/2013 - Cơ chế kinh tế: là tổng thể các yếu tố có mối liên hệ qua lại với nhau tạo thành động lực dẫn dắt nền kinh tế nhằm tới mục tiêu đã định.

pdf53 trang | Chia sẻ: thanhlam12 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 190 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Chính sách thương mại quốc tế - Chương VII: Chính sách nhập khẩu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG VII: CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU 30/07/2013 Nội dung chương Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu1 Vai trò của nhập khẩu2 30/07/2013 Công cụ quản lý điều hành nhập khẩu4 Định hướng sử dụng các công cụ quản lý điều hành nhập khẩu5 3 Nguyên tắc – chính sách nhập khẩu 1. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý, điều hành xuất nhập khẩu Khái niệm cơ chế quản lý XNK - Cơ chế: Là sự tương tác giữa các yếu tố kết thành hệ thống mà nhờ đó hệ thống có thể hoạt động. 30/07/2013 - Cơ chế kinh tế: là tổng thể các yếu tố có mối liên hệ qua lại với nhau tạo thành động lực dẫn dắt nền kinh tế nhằm tới mục tiêu đã định. 1. Cơ chế quản lý, điều hành xuất nhập khẩu - Cơ chế quản lý kinh tế: Phương thức mà nhà nước tác động vào nền kinh tế để định hướng nền kinh tế tự vận động theo các mục tiêu đã định. 30/07/2013 - Cơ chế quản lý XNK: Phương thức mà qua đó nhà nước tác động có định hướng vào các đối tượng tham gia hoạt động XNK nhằm đảm bảo sự vận động của hoạt động XNK hướng theo các mục tiêu đã định. Nội dung của cơ chế quản lý XNK Nội dung cơ chế quản lý XNK Chủ thể điều chỉnh 30/07/2013 Đối tượng điều chỉnh Công cụ điều chỉnh Cơ chế quản lý XNK 1. Cơ chế quản lý, điều hành xuất nhập khẩu Chủ thể điều chỉnh QUỐC HỘI CHỦ TỊCH NƯỚC CHÍNH PHỦ 30/07/2013 Các bộ, ngành liên quan BỘ CÔNG THƯƠNG UBND tỉnh, thành phố Các sở, cục liên quan SỞ CÔNG THƯƠNG UBND quận, huyện 1. Cơ chế quản lý, điều hành xuất nhập khẩu - Đối tượng điều chỉnh: Các DN sản xuất, kinh doanh XNK và hàng hóa, dịch vụ XNK. - Công cụ điều chỉnh: GT 30/07/2013 2. Vai trò của nhập khẩu Hai khái niệm: Nhập khẩu bổ sung – nhập khẩu thay thế Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 30/07/2013 Nhập khẩu giúp bổ sung kịp thời những mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển kinh tế cân đối, ổn định. Nhập khẩu góp phần cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân. Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu 3. Nguyên tắc, chính sách nhập khẩu Nguyên tắc cơ bản trong chính sách nhập khẩu - Sử dụng vốn nhập khẩu tiết kiệm, hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao. 30/07/2013 - Nhập khẩu thiết bị tiên tiến hiện đại, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. - Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng nhanh xuất khẩu. Chính sách nhập khẩu:GT 4. Công cụ quản lý, điều hành NK 4.1. Thuế nhập khẩu Khái niệm: Là loại thuế quan đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước. Phương pháp đánh thuế 30/07/2013  Thuế tương đối (theo giá): Là loại thuế đánh 1 tỷ lệ phần trăm trên giá hàng nhập khẩu.  Thuế tuyệt đối (mặc định): Là loại thuế quy định mức thuế theo giá trị tuyệt đối tính trên đơn vị hàng hóa nhập khẩu. Nhà nước, DN thích loại nào? 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Thuế hỗn hợp: Là loại thuế vừa áp dụng tính toán theo lượng vừa áp dụng tính toán theo giá.  Thuế lựa chọn: Là loai thuế quy định cả 2 cách tính theo giá và theo lượng, có thể chọn 1 trong 2 cách tính theo số tiền 30/07/2013 thuế cao hay thấp.  Thuế theo mùa: Là loại thuế áp dụng các mức thuế suất khác nhau tùy vào thời gian nhập khẩu.  Thuế tính theo giá tiêu chuẩn: Là loại thuế đánh vào hàng nhập khẩu khi có sự chênh lệch giữa giá nhập khẩu và giá tiêu chuẩn do nhà nước quy định. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Mức thuế Thuế phải nộp = Trị giá tính thuế * thuế suất  Thuế suất được xác định căn cứ vào biểu thuế  Loại thuế suất: được xác định dựa vào xuất xứ của hàng hóa. 30/07/2013 Hiện có 3 loại: - Thuế suất thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước không có thỏa thuận MFN với Việt Nam và bằng 150% mức thuế MFN 4. Công cụ quản lý, điều hành NK - Thuế suất ưu đãi: Áp dụng với hàng hóa xuất xứ từ các nước, khối nước có thỏa thuận ưu đãi MFN với Việt Nam. - Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa xuất xứ từ các nước, khối nước có thỏa thuận đặc biệt về thuế nhập 30/07/2013 khẩu theo thể chế khu vực TMTD, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới với Việt Nam. Ví dụ: Hàng hóa từ ASEAN, Trung Quốc 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Giá tính thuế: Là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo giá hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan. Mục đích và tác động của thuế nhập khẩu 30/07/2013 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Góp phần vào việc phát triển và bảo hộ sản xuất Hướng dẫn tiêu dùng trong nước 30/07/2013 Góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mục đích của thuế quan Là công cụ quan trọng trong đàm phán quốc tế, góp phần thúc đẩy tự do hóa thương mại 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Tác động của thuế quan i. Thuế tác động đến phát triển sản xuất và bảo hộ sản xuất nội địa. SP 30/07/2013 2Q Q D 1Q ' 1Q ' 2Q wP tP a b c d 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Từ hình vẽ ta có: aPS dcbaCS +=∆ +++−=∆ )( 30/07/2013 Thay đổi lợi ích ròng của xã hội = -(b+d) trong đó: b là phần mất không do méo mó sản xuất (do có bảo hộ nên nhà sản xuất sử dụng lãng phí các nguồn lực) d là phần mất không do méo mó tiêu dùng cG +=∆ 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa – NPR (Nominal Protection Rate)  NPR là tỷ lệ đo lường mức độ bảo hộ của 1 ngành. 1 ' −= P P NPR 30/07/2013  NPR gồm 2 loại: - Bảo hộ danh nghĩa thuế quan:(3 trường hợp) + Trường hợp 1: tỷ lệ bảo hộ thể hiện thông qua giá của hàng hóa t P tP NPR w w =− + = 1 )1(* 4. Công cụ quản lý, điều hành NK + Trường hợp 2: Giá tính theo bảng giá tính thuế do nhà nước quy định ggw P Pt P PtP NPR * 1 * =− + = 30/07/2013 + Trường hợp 3: Nhà nước quy định có sự phân biệt về thuế nội địa ww 1 1 )1)(1( 1 )1( )1)(*( − + ++ =− + ++ = d i dw iww t tt tP tPtP NPR 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Kết luận: ti > td Phân biệt đối xử không có lợi cho hàng nhập khẩu 30/07/2013 ti = td Không có sự phân biệt giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu ti < td Đối xử có lợi cho hàng nhập khẩu 4. Công cụ quản lý, điều hành NK - Bảo hộ danh nghĩa thực: Đo lường phần lợi ích thực tế mà nhà sản xuất được hưởng từ sự bảo hộ của nhà nước. 1−= d P NPR 30/07/2013 Chú ý: NPRf < NPR: Thuế thiếu – NN đánh thuế thấp quá NPRf > NPR: Thuế thừa – NN đánh thuế cao quá w f P 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Ví dụ: Giá thế giới của BMW 500i = $48000. Giá thực tế bán tại thị trường nội địa (Pd) = 126800 USD, đã bao gồm thuế nhập khẩu là 83%, thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, VAT = 20%. Sau ngày 23/04/2010, bộ tài chính giảm thuế nhập khẩu ô tô xuống còn 30/07/2013 80%. Pd = 123800 USD. Tính NPR và NPRf sau khi giảm thuế? Tỷ suất bảo hộ hiệu quả (EPR – Effective Protection Rate) - EPR là sự biến đổi phần trăm của giá trị gia tăng vào giá nội địa so với giá trị ấy tính theo giá quốc tế. 11 − − − =−= ww DD V V CP CP EPR W D 4. Công cụ quản lý, điều hành NK ww wow ww ww CP tCtP CP tCtP EPR − − =− − +−+ = 110 1 )1(*)1(* 30/07/2013 Bảo hộ tiêu cực Vd <Vw - 1<EPR<0 Bảo hộ tích cực Vd > Vw EPR>0 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Ví dụ: Tại 06/1994, 1 chiếc xe máy dream II có thuế nhập khẩu linh kiện là 35%, thuế nhập khẩu thành phẩm là 50%. 12/1994, thuế được điều chỉnh lên tương ứng là 58%, 60%.Giá tính thuế tối thiểu đối với thành phẩm là 30/07/2013 1600$/chiếc, đối với linh kiện là 1450$/bộ. Tính EPR tại 2 thời điểm trên. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK ii. Thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước - Đường cong Laffer Tại t= 0%: Doanh thu thuế = 0 *T 30/07/2013 Tại t= 100%: Doanh thu thuế = 0 Tại t*: Doanh thu thuế max mức thuế tối ưu 0 %100*t 4. Công cụ quản lý, điều hành NK 4.2. Các biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế 4.2.1. Khái niệm: Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ 30/07/2013 sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng. 4.2.2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm Nhược điểm 4.2.3. Các hàng rào phi thuế liên quan đên nhập khẩu Các biện pháp tương đương thuế quan Các biện chế hạn chế định lượng Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời 30/07/2013 Các rào cản kỹ thuậtQuản lý điều tiết nhập khẩu thông qua các hoạt động dịch vụ Các biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài Các biện pháp quản lý hành chính Quyền kinh doanh của các doanh nghiệp Các biện pháp hạn chế định lượng Cấm nhập Hạn ngạch Giấy phép 30/07/2013 khẩu nhập khẩu nhập khẩu 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Cấm nhập khẩu:  Khái niệm: Là biện pháp quản lý định lượng theo đó 1 mặt hàng được quy định tuyệt đối không được đưa vào thị trường nội địa để lưu thông. 30/07/2013  Mục đích: Bảo vệ an ninh quốc gia; bảo vệ sức khỏe con người, động thực vật; đảm bảo cán cân thanh toán; bảo hộ sản xuất trong nước. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Quy định về hàng hóa cấm nhập khẩu - Việt Nam: Nghị định 12/2006/ND-CP quy định chi tiết về hàng hóa cấm NK, XK. - WTO: Không cho sử dụng các biện pháp cấm nhập khẩu 30/07/2013 nhưng có ngoại lệ.  Hạn ngạch nhập khẩu:  Khái niệm: Là biện pháp quản lý định lượng theo đó NN quy định số lượng hoặc giá trị hàng hóa được nhập khẩu từ 1 thị trường nhất định hoặc nhập khẩu nói chung trong 1 khoảng thời gian nhất định thường là 1 năm. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Tác động của hạn ngạch SP )( 0 )( +−=∆ =∆ +=∆ +++−=∆ dbS G aPS dcbaCS 30/07/2013 2Q Q D 1Q ' 1Q ' 2Q wP QP a b c d ?=c - Làm thế nào để nhà nước có thể thu tiền từ hạn ngạch? 4. Công cụ quản lý, điều hành NK - Bảo hộ bằng cách kết hợp thuế quan và hạn ngạch P 30/07/2013 Q wP tP QP 1q 2q3q 4q a b 1c 2c d 4. Công cụ quản lý, điều hành NK - Bảo hộ bằng cách kết hợp thuế quan và hạn ngạch P 2 )( =∆ +=∆ +++−=∆ cG aPS dcbaCS 30/07/2013 Q wP tP QP 1q 2q3q 4q a b 1c 2c d ?1 )( = +−=∆ c dbS 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Các loại hạn ngạch (GT)  Quy định của WTO và Việt Nam đối với hạn ngạch - WTO: Không cho phép thực hiện trừ những trường hợp đặc biệt như: Ngăn ngừa, khắc phục tình trạng khan hiếm về 30/07/2013 lương thực, thực phẩm hay các sản phẩm thiết yếu khác; Có sự thâm hụt trầm trọng về dự trữ tiền tệ; bảo vệ đạo đức xã hội, sức khỏe con người ‘. - Việt Nam: Hiện nay không còn hạn ngạch nhập khẩu. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Giấy phép nhập khẩu  Khái niệm: Là biện pháp quản lý định lượng nhưng không quy định về số lượng hay giá trị hàng hóa nhập khẩu mà chỉ yêu cầu khi nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan 30/07/2013 giấy phép nhập khẩu.  Các loại giấy phép nhập khẩu - Giấy phép nhập khẩu tự động: Là văn bản cho phép thực hiện ngay lập tức không có điều kiện gì đối với người làm đơn xin giấy phép. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK - Giấy phép không tự động: Là văn bản cho phép được thực hiện khi người nhập khẩu đáp ứng được 1 số điều kiện nhất định.  Quy định của Việt Nam và WTO 30/07/2013 - WTO: Về cơ bản không cho phép sử dụng trừ ngoại lệ - Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu (ILP) - Việt Nam: Nghị định 12/2006/ND – CP quy định danh mục hàng hóa quản lý bằng giấy phép nhập khẩu của bộ Công thương và các bộ chuyên ngành. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Các biện pháp tương đương thuế quan  Các biện pháp tương đương thuế quan là các biện pháp làm tăng giá hàng nhập khẩu tương tự như thuế quan.  Xác định trị giá hải quan 30/07/2013  Khái niệm: Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa XNK được xác định theo mục đích quản lý hải quan, là 1 trong những căn cứ cơ bản để tính thuế hải quan và các loại thuế khác (Hiệp định về trị giá hải quan – ACV) - ACV quy định có 6 cách tính trị giá hải quan 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Trị giá giao dịch: Là trị giá dược xác định trên cơ sở giá thực trả hoặc sẽ trả khi hàng hóa được bán từ nước XK sang nước NK dựa trên hóa đơn hoặc ghi trên hợp đồng.  Trị giá giao dịch của hàng giống hệt: 30/07/2013 - Hàng được coi là hàng giống hệt khi:  Giống nhau về các khía cạnh: Tính chất, đặc điểm về thực thể vật chất, chất lượng, danh tiếng.  Được sản xuất tại cùng 1 nước với hàng hóa đang được xác định trị giá.  Do cùng 1 hãng sản xuất 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Trị giá giao dịch của hàng tương tự - Hàng tương tự: Hàng hóa được coi là tương tự khi:  Hàng hóa là hàng cùng loại hoặc tương tự hàng nhập khẩu. 30/07/2013  Phải được sản xuất tại cùng 1 nước với hàng hóa đang xác định trị giá.  Được xuất khẩu vào lúc hoặc khoảng cùng thời gian với hàng hóa đang xác định trị giá.  Được bán cùng số lần hoặc cùng cấp độ thương mại với hàng hóa đang xác định trị giá. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Trị giá khấu trừ/Suy diễn: Lấy đơn giá bán của hàng NK cần xác định giá trị trên thị trường nội địa và khấu trừ đi những chi phí hợp lý để đem hàng hóa đó từ cửa khẩu vào đến thị trường trong nước. 30/07/2013 - Các khoản chi phí hợp lý:  Phí hoa hồng hoặc các khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung liên quan đến việc bán hàng.  Cước phí vận tải, bảo hiểm và chi phí có liên quan phát sinh trong phạm vi nước nhập khẩu.  Lệ phí hải quan và thuế hải quan của nước nhập khẩu. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Trị giá tính toán: Là phương pháp xác định trị giá hải quan bằng cách dựa vào tổng chi phí sảm xuất ra hàng hóa nhập khẩu. - Trị giá tính toán bao gồm: 30/07/2013  Chi phí sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu  Khoản lợi nhuận hoặc chi phí chung tương đương với trị giá.  Chi phí hoặc trị giá của mọi chi phí cần thiết để thể hiện phương án định giá do các bên lựa chọn theo quy định. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Phương pháp dự phòng: Là phương pháp cho phép xác định trị giá hải quan trên cơ sở kết hợp các phương pháp trên 1 cách phù hợp theo quy định của WTO.  Định giá: Là việc nhà nước quy định giá trần hoặc giá sàn 30/07/2013 cho hàng hóa.  Biến phí: Là khoản phí thu thêm được tính bằng giá nội địa – giá nhập khẩu.  Phụ thu: Là khoản thu thêm ngoài thuế nhập khẩu. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Quyền kinh doanh của các doanh nghiệp  Doanh nghiệp thương mại nhà nước - Khái niệm  Việt Nam: Là các doanh nghiệp được ban hành các đặc quyền 30/07/2013 thương mại dù cho chúng thuộc sở hữu nhà nước hay tư nhân.  WTO: DNTMNN là các doanh nghiệp chính phủ hoặc phi chính phủ có 1 số đặc quyền, đặc lợi nhất định theo quy định của luật pháp trong nước trong việc mua bán, trao đổi hàng hóa liên quan đến việc XNK. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK - Mục đích:  Đầu mối tiến hành hoạt động XNK  Phân phối 1 số mặt hàng XNK quan trọng 30/07/2013  Kiểm soát sản xuất, chế biến, phân phối hàng nội địa - Quy định của WTO: WTO cho phép sử dụng các DNTMNN với điều kiện:  Kinh doanh chỉ dựa trên tính toán thương mại  Minh bạch 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Nhóm các biện pháp kỹ thuật  Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT)  Khái niêm: Là các yêu cầu hay quy định của pháp luật về những tiêu chuẩn hay quy chuẩn kỹ thuật 30/07/2013  Các loại rào cản kỹ thuât: - Các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật - Thủ tục đánh giá sự phù hợp 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Quy định của WTO: WTO cho phép sử dụng nhưng: - Phải được áp dụng trên nguyên tắc MFN, NT với hàng hóa nhập khẩu trên tất cả các nguồn. - Không được gây ra những trở ngại không cần thiết đối với 30/07/2013 thương mại. - Phải được sử dụng trên cơ sở thông tin khoa học rõ ràng. - WTO khuyến khích các nước sử dụng tiêu chuẩn quốc tế thay cho tiêu chuẩn quốc gia. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK  Các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) - Là tất cả các quy định, điều kiện, yêu cầu bắt buộc có tác động đến thương mại quốc tế nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc bảo đảm an 30/07/2013 toàn thực phẩm và/hoặc ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật. - Hình thức của các biện pháp SPS rất đa dạng. Ví dụ, đó có thể là yêu cầu về chất lượng, về bao bì, về quy trình đóng gói, phương tiện và cách thức vận chuyển động thực vật, kiểm dịch, phương pháp lấy mẫu, thống kê‘. 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Các biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài Là biện pháp quy định những yêu cầu về: - Tỷ lệ nội địa hóa 30/07/2013 - Tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc - Đầu tư nước ngoài phải gắn với phát triển nguồn nguyên liệu trong nước. - Cân bằng thương mại 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Quản lý điều tiết nhập khẩu thông qua các hoạt động dịch vụ  Dịch vụ phân phối  Dịch vụ tài chính, ngân hàng Các biện pháp quản lý hành chính 30/07/2013 - Đặt cọc nhập khẩu - Hàng đổi hàng - Thủ tục hải quan - Mua sắm của chính phủ - Quy tắc xuất xứ 4. Công cụ quản lý, điều hành NK Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời  Thuế chống bán phá giá: Áp dụng khi có hiện tượng bán phá giá hàng hóa vào thị trường nước nhập khẩu.  Thuế chống trợ cấp: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu được 30/07/2013 bán với giá quá thấp so với giá bán thông thường do được nước xuất khẩu trợ cấp.  Thuế chống phân biệt đối xử: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào VN từ nước mà ở đó có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa VN. 5. Định hướng sử dụng các công cụ quản lý, điều hành nhập khẩu 5.1. Ưu, nhược điểm của các biện pháp quản lý nhập khẩu Ưu điểm Nhược điểm Thuế quan - Rõ ràng - Ổn định, dễ dự đoán - Không tạo được rào cản nhanh chóng 30/07/2013 - Dễ đàm phán cắt bỏ mức bảo hộ Phi thuế quan - Phong phú về hình thức - Đáp ứng được nhiều mục tiêu - Nhiều rào cản phi thuế chưa bị cam kết cắt giảm hay loại bỏ - Không rõ ràng, khó dự đoán - Thực thi khó khăn và tốn kém trong quản lý - Nhà nước không hoặc ít thu được lợi ích tài chính 5. Định hướng sử dụng các công cụ quản lý,điều hành nhập khẩu 5.2. Định hướng chung sử dụng công cụ quản lý điều hành nhập khẩu (GT) - Thuế quan: giảm dần - Các biện pháp hạn chế định lượng trở nên tinh vi hơn 30/07/2013 30/07/2013
Tài liệu liên quan