Báo cáo thực tập kỹ thuật tại công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh thế giới”. Đối với ngành nông nghiệp nói riêng việc gia nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồvới hơn 9 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị. Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghệ chê biến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của bộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp Với một nền kinh tế hiện nay, nhu cầu về lương thực và thực phẩm là vấn đề đang được quan tâm, nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa không ngừng tăng lên. Vì chúng cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với con người. Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt chỉ tiêu như mong muốn. Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theo công nghệ phối trộn. Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể.

docx63 trang | Chia sẻ: truongthanhsp | Ngày: 28/02/2016 | Lượt xem: 3206 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo thực tập kỹ thuật tại công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – MÔI TRƯỜNG – ĐIỀU DƯỠNG BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT GVHD: Ths. Nguyễn Thành Công SVTH: Đào Hoàng Phúc Biên Hòa, tháng 7 năm 2015 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .... .... .... .... .... .... .... .... .... .... .... .... Thái độ làm việc:. Kỹ năng làm việc: Trình bày: Điểm số: Biên Hòa, ngày tháng năm 2015 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thành Công LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn chân thành đầu tiên, con xin gửi đến gia đình, là điểm tựa vững chắc trong hành trình học tập của con. Kế đến xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần chăn nuôi việt nam CP, cùng toàn thể các phòng ban, các nhân viên, đã ưu ái tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại quý công ty, cùng đã tận tình hướng dẫn, nâng đỡ trong suốt thời gian em thực tập tại quý công ty. Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, quý cô chú công nhân viên trường Đại học Công nghệ Đồng Nai, cách riêng là quý thầy cô thuộc khoa Thực phẩm – môi trường – điều dưỡng trường Đại học Công nghệ Đồng Nai. Cách đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Công đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua, và thầy cũng giúp đỡ em rất nhiều trong việc thực hiện bài báo cáo này. Thật thiếu sót nếu không gửi lời cám ơn sâu sắc đến các bạn thuộc hai lớp 12DTP01 và 12DTP02, cùng các anh chị khóa trên, cách này hay cách khác, các bạn cùng các anh chị đã chia sẻ kinh nghiệm trong học tập, trong việc thực tập. Lời cám ơn sau cùng xin gửi đến tất cả những ai đã giúp đỡ con về mặt tài chính, tinh thần, hay bằng nhiều cách thế khác nhau đã dìu bước con đến ngày hôm nay. Cũng không thể không có những thiếu sót, cách này hay cách khác đã khiến mọi người phiền lòng, nhân đây con cũng xin gửi lời xin lỗi chân thành nhất từ tận đáy lòng. Xin mọi người rộng lượng thứ lỗi. Mối thân tình này con xin chân thành khắc cốt ghi tâm. Xin tiếp tục hướng dẫn, đồng hành, giúp đỡ con trong thời gian sắp tới, vì quãng đường phí trước sẽ khó khăn, vất vả hơn rất nhiều. Đào Hoàng Phúc LỜI MỞ ĐẦU Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh thế giới”. Đối với ngành nông nghiệp nói riêng việc gia nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồvới hơn 9 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị. Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghệ chê biến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của bộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp Với một nền kinh tế hiện nay, nhu cầu về lương thực và thực phẩm là vấn đề đang được quan tâm, nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa không ngừng tăng lên. Vì chúng cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với con người. Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt chỉ tiêu như mong muốn. Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theo công nghệ phối trộn. Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể. Trong đó công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc, với dây chuyền, công nghệ hiện đại. Quản lý theo tiêu chuẩn GMP, HACCP và ISO, với dòng sản phẩm đa dạng phù hợp nhu cầu thực tế ở Việt Nam. MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1 – Thành phần acid amin (% theo protein) 26 Bảng 2.2 – Thành phần acid amin của khô dầu đậu tương (g/100g protein) 28 Bảng 2.3 – Thành phần hóa học của phụ phẩm chế biến tôm (% vật chất khô) 29 Bảng 2.4 Thành phần acid amin của bã bia (g/100g protein) 30 Bảng 2.5 – Thành phần hóa học của các loại rỉ mật của Cuba 30 Bảng 2.6 – Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc 42 Chương I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY Quá trình hình thành và phát triển C.P Thái Lan là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vự c công – nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất lương thực – thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Với kinh nghiệm hơn 80 năm phát triển sản xuất kinh doanh, hiện nay tập đoàn C.P Thái Lan đã mở rộng địa bàn hoạt động đến 20 quốc gia khác nhau với 200 công ty thành viên, và thu hút một nguồn lao động 200.000 người. C.P Việt Nam là thành viên của C.P Thái Lan, được cấp giấy phép đầu tư số 545A/GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm: hạt giống, thức ăn chăn nuôi và thủy sản, giống heo, gà và thủy sản, thiết bị chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, nuôi gia công heo, gà và chế biến thực phẩm. Trong lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc tại Việt Nam, tập đoàn C.P đã xây dựng 2 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại miền nam thuộc công ty C.P và một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại miền bắc thuộc công ty Charoen Pokphand. Thức ăn gia súc của công ty hiện được tiêu thụ trên thị trường thông qua hệ thống phân phối: Cấp 1, cấp 2 và trại trực tiếp. Được phục vụ và phát triển bởi đội ngũ Bác sĩ thú y, Kỹ sư Chăn Nuôi tốt nghiệp từ các trường đại học Nông Nghiệp trong nước và nước ngoài theo tiêu chí: Chất lượng là hàng đầu, không ngừng phát triển công nghệ tiên tiến và quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 để vật nuôi được phát triển hoàn toàn tiềm năng di truyền và nâng cao thành tích sản xuất, an toàn cho con người khi tiêu thụ vật nuôi (không có hoocmon tăng trưởng mà bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn nghiêm cấm), an toàn cho môi trường. Để hỗ trợ cho việc phát triển ngành thức ăn gia súc, giúp ngành chăn nuôi của Việt Nam phát triển theo hướng nông nghiệp và nâng cao hiệu quả cho các trang trại, Công Ty đã xây dựng: Nhà máy dụng cụ và thiết bị chăn nuôi tại khu công nghiệp Biên Hòa 2 Tỉnh Đồng Nai, 3 Trại gà giống Bố Mẹ và 3 Nhà máy Ấp Trứng tại Tỉnh Đồng Nai. Nhà máy thứ 4 được khởi công xây dựng và đi vào hoạt động tháng 1 năm 2008 tại khu công nghiệp Mỹ Phước với công suất 35.000 tấn /tháng. Đây là nhà máy có công nghệ sản xuất hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm của phòng thu mua, phòng thí nghiệm, phòng bán hàng, phòng kỹ thuật và được sự hỗ trợ của các chuyên gia của tập đoàn C.P trên thế giới. ngành thức ăn gia súc của công ty C.P Việt Nam luôn đứng đầu về chất lượng và doanh số bán hàng trên thị trường. Các mốc thời gian của C.P tại thị trường Việt Nam Năm 1988: Mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1993: Thành lập Công ty TNHH Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/3/1993 theo hình thức FDI.  Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi, trại gà giống và nhà máy ấp trứng số 1 tại Đồng Nai. Năm 1996: Thành lập Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam tại Chương Mỹ, Hà Nội. Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi Chương Mỹ, trại gà giống và nhà máy ấp trứng Hà Nội. Năm 1998: Xây nhà máy sản xuất hạt giống ngô (CP-Seeds) tại tỉnh Đồng Nai. Năm 1999: Xây dựng nhà máy thức ăn thủy sản Bàu Xéo, Đồng Nai; Nhà máy thức ăn gia súc Tiền Giang; Nhà máy ấp trứng số 2, Đồng Nai. Năm 2001: Xây nhà máy bao bì, nhà máy chế biến thủy sản và nhà máy chế biến thực phẩm tại tỉnh Đồng Nai. Năm 2002: Xây nhà máy ấp trứng thứ 3 và trại gà giống tại tỉnh Đồng Nai, xây dựng trại ươm tôm giống Phan Thiết. Năm 2004: Phát triển sản xuất và phân phối thức ăn cá nước ngọt; Xây dựng kho chứa và chi nhánh phân phối thức ăn thủy sản tại TP. Cần Thơ. Năm 2005: Phát triển ngành sản xuất tôm thẻ chân trắng. Năm 2006: Phát triển ngành thực phẩm chế biến và phân phối sản phẩm chăn nuôi heo: Heo hơi, heo mảnh, trứng gà so, trứng gà thuốc bắc, Five Star, tôm chế biến, cửa hàng CP Fresh Mart, CP Kiosk và CP Shop. Năm 2007: Xây nhà máy thức ăn thủy sản Cần Thơ, nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Dương, nhà máy sơ chế bắp Eakar, Đắk Lăk. Năm 2009: Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam hợp nhất với Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P. Việt Nam. Năm 2010: Xây nhà máy chế biến thực phẩm Phú Nghĩa, Hà Nội. Khách thành nhà máy thức ăn thủy sản Bến Tre. Năm 2011: Đổi tên thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P. Việt Nam.  Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi Hải Dương. Năm 2012: Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Định. Năm 2013: Khánh thành nhà máy chế biến thủy sản Bến Tre và nhà máy tôm đông lạnh Huế. Năm 2014: Phát triển hệ thống phân phối cửa hàng thịt heo CP. Các sản phẩm chính của nhà máy Hiện nay, công ty đang phân phối và tiếp thị rộng rãi trên cả nước các sản phẩm thức ăn gia súc với các nhãn hiệu chính: HI-GRO, CP, STAR FED, NOVO, BELL FEED. Các sản phẩm chủ yếu dành vật nuôi heo, gà và một số sản phẩm cho vịt, cút và bò. Nhãn hiệu HI-GRO Mã số  TĂGS CHO HEO Bao Gói (Kg) 550S  HEO SỮA (5 ngày tuổi - 12 kg thể trọng) 25 550S  HEO SỮA (5 ngày tuổi - 12 kg thể trọng) 5 550S  HEO SỮA (5 ngày tuổi - 12 kg thể trọng) 25 351/551  HEO CON TẬP ĂN (7 ngày tuổi - 30 kg thể trọng) Bao 50kg (túi 5kg) 351/551  HEO CON TẬP ĂN (7 ngày tuổi - 30 kg thể trọng) 25 551X23  HEO CON TẬP ĂN (7 ngày tuổi - 30 kg thể trọng) 25 551X26  HEO CON TẬP ĂN (7 ngày tuổi - 30 kg thể trọng) 25 352S/552S  HEO CON (30 kg - 50 kg thể trọng) 25 352/552  HEO CON (50 kg - 80 kg trể trọng) 25 353S/553S  HEO THỊT (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 353/553  HEO THỊT (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 354  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 562  HEO GIỐNG (40 kg - 110 kg thể trọng) 25 366/566  HEO NÁI CHỬA(sau phối giống - 2 tuần trước khi đẻ)    25 367S/567S  HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - cai sữa) 25 367/567  HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - cai sữa) 25 150S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 50kg (túi 5kg) 150X  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 151  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 50kg (túi 5kg) 151  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 157M  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO NÁI CHỮA & NÁI NUÔI CON Bao 50kg (túi 5kg) 157S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO NÁI CHỮA & NÁI NUÔI CON 25 Mã số TĂGS CHO HEO LAI Bao Gói (Kg) 352L / 552L  HEO CON (15 kg - 30 kg thể trọng) 25 353L / 553L  HEO THỊT (30 kg - 60 kg thể trọng) 25 354L / 554L  HEO THỊT (60 kg thể trọng - xuất chuồng) 25 366 / 566  HEO NÁI CHỬA (sau phối giống và 2 tuần trước khi đẻ) 25 367L / 567L  HEO NÁI NUÔI CON 25 Mã số TĂGS CHO GÀ THỊT Bao Gói (Kg) 510  GÀ THỊT (1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 511  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 511  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 40 513  GÀ THỊT (7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 531  GÀ BỐ MẸ GIỐNG THỊT ( 1 ngày - 4 tuần tuổi) 25 532  GÀ BỐ MẸ GIỐNG THỊT ( 5 ngày - 22 tuần tuổi) 25 534  GÀ BỐ MẸ GIỐNG THỊT ( 23 tuần tuổi - loại) 25 Mã số TĂGS CHO GÀ ĐẺ Bao Gói (Kg) 521  GÀ ĐẺ (1 ngày - 8 tuần tuổi) 25 322/522  GÀ ĐẺ (9 tuần - 18 tuần tuổi) 25 324/524  GÀ ĐẺ (18 tuần tuổi - loại) 25 524  GÀ ĐẺ (18 tuần tuổi - loại) 40 525  GÀ ĐẺ (45 tuần tuổi - loại) 25 124  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO GÀ ĐẺ (19 tuần tuổi - loại) 25 126  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO GÀ ĐẺ (19 tuần tuổi - loại) 25 Mã số TĂGS CHO GÀ TA  Bao Gói (Kg) 510L  GÀ TA ( 1 ngày - 4 tuần tuổi) 25 511L  GÀ TA ( 4 tuần tuổi - xuất chuồng) 25 513L  GÀ TA VỖ BÉO ( 1 tuần trước khi xuất chuồng) 25 6514  GÀ TA (1 ngày tuổi - xuất chuồng) Bao 50 kg (túi 5 kg) 6514  GÀ TA ( 1 ngày tuổi - xuất chuồng) 25 Mã số TĂGS CHO GÀ VỊT Bao Gói (Kg) 548  VỊT THỊT (1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 544  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 25 544  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40 543  VỊT GIỐNG BỐ MẸ SIÊU THỊT (20 tuần tuổi - loại) 25 549  VỊT THỊT (17 ngày - 42 ngày tuổi) 25 549L  VỊT CHẠY ĐỒNG VỖ BÉO 25 301  CHIM CÚT HẬU BỊ (1 - 35 ngày tuổi) 25 302  CHIM CÚT ĐẺ 25 Mã số TĂGS CHO BÒ  Bao Gói (Kg) 384 / 584  BÒ SỮA 25 386 / 586  BÒ SỮA (giai doạn cạn sữa, 60 - 21 ngày trước khi đẻ) 25 395 / 595  BÒ, DÊ, CỪU THỊT VỖ BÉO 25 393 / 593  BÒ THỊT(150 kg - 300 kg) 25 Nhãn hiệu CP Mã số Loại vật nuôi: HEO Bao Gói (Kg) 951  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) Bao 50kg (túi 5kg) 951  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) 25 951X26  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) 25 952S  HEO THỊT (20kg - 80 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 25 852/952  HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 25 952  HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 40 953S  HEO THỊT (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 853 / 953  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 953  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 40 866/966  HEO NÁI MANG THAI (sau phối giống - 2 tuần trước khi đẻ)    25 867/967  HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - phối giống) HEO NỌC (100kg thể trọng trở lên) 25 952L HEO CON (15kg - 30 kg thể trọng) 25 750S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) 750S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 750  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) 750  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 751S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Đặc biệt Bao 25kg (túi 5kg) 751S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Đặc biệt 25 751  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) 751  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 757S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO  HEO NÁI MANG THAI & NUÔI CON Bao 25kg (túi 5kg) 757S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO  HEO NÁI MANG THAI & NUÔI CON 25 Mã số Loại vật nuôi: GÀ THỊT Bao Gói (Kg) 910  GÀ THỊT (1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 911  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 911B  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 913  GÀ THỊT (7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 910L  GÀ TA ( 1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 911L  GÀ TA ( 21 ngày - xuất chuồng) 25 Mã số Loại vật nuôi: GÀ ĐẺ Bao Gói (Kg) 921  GÀ ĐẺ (1 ngày - 8 tuần tuổi) 25 824/924  GÀ ĐẺ (18 tuần tuổi - loại) 25 726  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO GÀ ĐẺ (19 tuần tuổi - loại) 25 Mã số Loại vật nuôi: VỊT ĐẺ Bao Gói (Kg) 944  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 25 944  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40 945  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 25 945  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40 943  VỊT GIỐNG BỐ MẸ SIÊU THỊT (20 tuần tuổi - loại) 40 948  VỊT CHẠY ĐỒNG (1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 949L  VỊT CHẠY ĐỒNG VỖ BÉO (21 ngày tuổi - Xuất bán) 25 Mã số Loại vật nuôi: CHIM CÚT Bao Gói (Kg) 801  CHIM CÚT HẬU BỊ (1 - 35 ngày tuổi) 25 802  CHIM CÚT ĐẺ 25 Mã số Loại vật nuôi: BÒ Bao Gói (Kg) 981  BÒ SỮA CAO SẢN (21 ngày trước khi đẻ - 3 tháng sau khi đẻ) 25 884 / 984  BÒ SỮA 25 985  BÒ SỮA 25 595  BÒ VỖ BÉO 25 Nhãn hiệu STAR FEED Mã số Loại vật nuôi: HEO Bao Gói (Kg) HS11  HEO CON SỮA (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) 25 HT11  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) Bao 50kg (túi 5kg) HT11  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) 25 HT125  HEO THỊT (20kg - 40 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (30kg - 50 kg thể trọng) 25 HT02 / HT12  HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 25 HT12  HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 40 HT13S  HEO THỊT (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 HT03 / HT13  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 HT13  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 40 HG06 / HT16  HEO NÁI MANG THAI (sau phối giống - 2 tuần trước khi đẻ)    25 HG07 / HT17  HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - phối giống) HEO NỌC (100kg thể trọng trở lên) 25 HT 20S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) HT 20S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 HT 20  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) HT 20  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 HT 21S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Đặc biệt Bao 25kg (túi 5kg) HT 21S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Đặc biệt 25 HT 21  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) HT 21  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 Mã số Loại vật nuôi: GÀ THỊT Bao Gói (Kg) GT11  GÀ THỊT (1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 GT12  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 GT12B  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 GT11L  GÀ TA ( 1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 GT12L  GÀ TA ( 21 ngày tuổi - xuất chuồng) 25 Mã số Loại vật nuôi: GÀ ĐẺ Bao Gói (Kg) GĐ11  GÀ ĐẺ (1 ngày - 8 tuần tuổi) 25 GĐ02  GÀ ĐẺ (9 tuần - 18 tuần tuổi) 25 GĐ03 / GĐ13  GÀ ĐẺ (18 tuần tuổi - loại) 25 GĐ03  GÀ ĐẺ (18 tuần tuổi - loại) 40 GĐ26  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO GÀ ĐẺ (19 tuần tuổi - loại) 25 Mã số Loại vật nuôi: VỊT ĐẺ Bao Gói (Kg) VĐ14  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 25 VĐ14  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40 VĐ15  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 25 VĐ15  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40 VG13  VỊT GIỐNG BỐ MẸ SIÊU THỊT (20 tuần tuổi - loại) 25 VG13  VỊT GIỐNG BỐ MẸ SIÊU THỊT (20 tuần tuổi - loại) 40 Mã số Loại vật nuôi: CHIM CÚT Bao Gói (Kg) CĐ01  CHIM CÚT HẬU BỊ (1 - 35 ngày tuổi) 25 CĐ02  CHIM CÚT ĐẺ 25 Nhãn hiệu NOVO Mã số Loại vật nuôi: HEO Bao Gói (Kg) 9451 / 9651  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) Bao 50kg (túi 5kg) 9451 / 9651  HEO CON TẬP ĂN (5 ngày tuổi - 20 kg thể trọng) 25 9652S  HEO THỊT (20kg - 40 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (30kg - 50 kg thể trọng) 25 9452 / 9652  HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 25 9652  HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (50kg - 80 kg thể trọng) 40 9653S  HEO THỊT (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 9453 / 9653  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 9653  HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)  HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 40 9466 / 9666  HEO NÁI MANG THAI (sau phối giống - 2 tuần trước khi đẻ)    25 9467 / 9667  HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - phối giống) HEO NỌC (100kg thể trọng trở lên) 25 9652A  HEO CON (15 kg - 30 kg thể trọng) 25 9653A  HEO THỊT (30 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 9250S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) 9250S  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 9250  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Bao 25kg (túi 5kg) 9250  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) 25 9251  TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất chuồng) Đặc biệt 25 Mã số Loại vật nuôi: GÀ THỊT Bao Gói (Kg) 9610  GÀ THỊT (1 ngày - 21 ngày tuổi) 25 9611  GÀ THỊT (21 ngày tuổi - 7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 9613  GÀ THỊT (7 ngày trước khi xuất chuồng) 25 Mã số Loại vật nuôi: GÀ ĐẺ Bao Gói (Kg) 9424  GÀ ĐẺ (18 tuần tuổi - loại) 25 Mã số Loại vật nuôi: VỊT ĐẺ Bao Gói (Kg) 9644  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40 9645  VỊT ĐẺ (20 tuần tuổi - loại) 40
Tài liệu liên quan