Công tác kiểm tra tài chính kế toán ở đơn vị công

* Đối với cơ quan chủ quản: Nắm bắt được quy trình, các nội dung cần kiểm tra về tài chính, kế toán tại các đơn vị quản lý. * Đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng NS: Nắm bắt các nội dung về kiểm tra tài chính, kế toán để có thể tiến hành kiểm tra nếu cần thiết. * Đối với cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị: Biết được tính chất của mỗi cuộc kiểm tra, có các bước chuẩn bị, hoàn chỉnh những sai sót trong quá trình quản lý TC-KT.

ppt36 trang | Chia sẻ: thuychi11 | Ngày: 01/02/2020 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Công tác kiểm tra tài chính kế toán ở đơn vị công, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ CÔNG Th.S TRẦN HẢI HIỆPContentsCÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA1.CÔNG TÁC KIỂM TOÁN2.Mục đích * Đối với cơ quan chủ quản: Nắm bắt được quy trình, các nội dung cần kiểm tra về tài chính, kế toán tại các đơn vị quản lý.* Đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng NS: Nắm bắt các nội dung về kiểm tra tài chính, kế toán để có thể tiến hành kiểm tra nếu cần thiết.* Đối với cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị: Biết được tính chất của mỗi cuộc kiểm tra, có các bước chuẩn bị, hoàn chỉnh những sai sót trong quá trình quản lý TC-KT.CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ CÓ SỬ DỤNG NSNNTỰ KIỂM TRA TÀI CHÍNH, KẾ TOÁNCƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TỰ THỰC HIỆNKIỂM TRA QUYẾT TOÁN HÀNG NĂMCƠ QUAN KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆNKIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, KẾ TOÁNCƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP TRÊN THỰC HIỆNMỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA- Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý tài chính kế toán đối với đơn vị bị kiểm tra.- Nhằm phát hiện những sai sót trong quá trình quản lý tài chính, tài sản của nhà nước.- Đưa ra các biện pháp, kiến nghị để hướng hoạt động quản lý tài chính, kế toán theo quy chuẩn, đúng với quy định của nhà nước.- Xây dựng ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức, tác phong công tác của Chủ tài khoản, kế toán đơn vị và của cơ quan quản lý cấp trên- Xây dựng thái độ khách quan, khoa học trong việc thực thi chính sách, chế độ tài chính và kế toán.PHẦN A. TỰ KIỂM TRA TÀI CHÍNH, KẾ TOÁNCác văn bản pháp luật liên quan hiện hành- Luật thanh tra năm 2004- Nghị định số 41/2005 hướng dẫn thi hành Luật thanh tra- Quyết định 67/2004/BTC Về quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các đơn vị có sử dụng NSNN- NĐ 99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005 Tổ chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân- Các văn bản liên quan khác1. Những quy định chung1.1. Mục đích tự kiểm tra tài chính, kế toán1.2. Nhiệm vụ1.3. Yêu cầu1.4. Người được giao nhiệm vụ kiểm tra1.5. Hình thức thực hiện - Hình thức tự kiểm tra theo thời gian thực hiện - Hình thức tự kiểm tra theo phạm vi công việc1.5. Hình thức thực hiện1.5.1. Hình thöùc töï kieåm tra theo thôøi gian thöïc hieän Tự kiểm tra thường xuyênTự kiểm tra đột xuấtTự kiểm tra thường xuyên theo kế hoạchTự kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động kinh tếTự kiểm tra thường xuyên theo kế hoạchLập kế hoạch cho từng kỳ kế toán hoặc cả năm tài chính của đơn vị. Kế hoạch được lập bao gồm: Nội dung, phạm vi, đối tượng và thời gian tiến hành kiểm tra. Hình thức kiểm tra này nhằm mục đích tạo ra nề nếp, lề lối hoạt động của đơn vị.Tự kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động kinh tế, tài chínhKhông nhất thiết phải tổ chức các cuộc kiểm tra mà cần thực hiện những biện pháp kiểm tra chéo giữa các bộ phận thực hiện công tác tài chính, kế toán, hoặc kiểm tra tuần tự giữa các khâu. Thủ quỹ Kế toán thanh toánKế toán tổng hợp Kế toán thu Kế toán thanh toánThủ quỹ Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán TT Kế toán theo dõi TS ,VL, DC Bộ phận mua sắm Tác dụng- Hình thức kiểm tra này để tăng cường tính tự giác của cán bộ, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, đồng thời kịp thời phát hiện những sai phạm của các cá nhân, các khâu tổ chức công việc. - Có vai trò quan trọng trong việc tổ chức tốt công tác quản lý tài chính của đơn vị. 1.5.2. Hình thức tự kiểm tra theo công việc* Tự kiểm tra toàn diệnKiểm tra toàn diện là việc kiểm tra toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị với mục đích xem xét sự chính xác, hợp pháp của các số liệu tài chính tại đơn vị. * Tự kiểm tra đặc biệtKiểm tra đặc biệt là việc kiểm tra một hoặc một số nội dung hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị với mục đích xem xét sự chính xác, hợp pháp của một số số liệu tài chính của đơn vị. 2. Nội dung tự kiểm tra2.1. Kiểm tra các khoản thu2.2. Kiểm tra nội dung chi2.3. Kiểm tra xác định chênh lệch thu – chi, trích lập các quỹ2.4. Kiểm tra quản lý, sử dụng TSCĐ2.5. Kiểm tra quản lý sử dụng vật liệu, dụng cụ2.6. Kiểm tra sử dụng quỹ tiền lương2.7. Kiểm tra các quan hệ thanh toán2.8. Kiểm tra việc sử dụng, quản lý các khoản vốn bằng tiền2.9. Kiểm tra việc quyết toán thu, chi tài chính2.10. Kiểm tra công tác đầu tư, xây dựng cơ bản2.11. Kiểm tra kế toán2.12. Kiểm tra việc tổ chức, lãnh đạo công tác tài chính, kế toán2.1. Kiểm tra các khoản thu- Kiểm tra các nguồn thu do ngân sách cấp: + Có bao nhiêu nguồn? : 1,2,3... + Thuộc cấp NS nào? : TW, ĐP + Dự toán giao từng nguồn? : Số QĐ, số giaoKiểm tra các khoản thu NS đơn vị được giao thực hiện: + Được giao thu các khoản phí, lệ phí gì? + Số thu nộp NS, số được để lại sử dụng? + Mức thu, nội dung thu có đúng quy định không? + Tình hình phân bổ sử dụng các khoản thu được để lại?- Kiểm tra các khoản thu từ việc đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.+ Khoản thu có hợp pháp, hợp lệ không?+ Có sử dụng đúng mục đích không?+ Có công khai, theo dõi vào sổ sách không?- Kiểm tra các khoản thu từ các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ.+ Kiểm tra số thu?+ Theo dõi ghi sổ kế toán không?+ Quy trình hạch toán?+ Tình hình sử dụng các khoản thu này?2.2. Kiểm tra các khoản chi- Kiểm tra tính hợp pháp của các khoản chi trong phạm vi tổng dự toán được duyệt.+ Có trong dự toán hay không?+ Nội dung cụ thể chi các khoản không TX?+ Xác định nguồn đối với một số nội dung chi?- Kiểm tra tính hợp pháp của các khoản chi ngoài dự toán.+ Có được cấp thẩm quyền phê duyệt?+ Xác định nguồn?+ Có đầy đủ chứng từ để thực hiện chi?- Kiểm tra việc thay đổi dự toán + Nội dung, nguyên nhân thay đổi dự toán? + Xác định số tăng chi xác định nguồn? + Giảm chi nội dung giảm, nguyên nhân? + Đặc biệt hay xảy ra với các khoản chi không TX- Kiểm tra nội dung chi TX + Đúng định mức chi của nhà nước? + Đúng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị? + Đúng chức năng nhiệm vụ của đơn vị? + Chứng từ chi có đầy đủ, hợp lệ?Kiểm tra nội dung chi không TX: + Có được giao trong dự toán không? + Tính chất của các khoản chi này? + Thuộc nguồn nào? TW, ĐP, XDCB TT, CTMT + Đúng các quy trình về mua sắm, xây dựng?Kiểm tra việc kê khai và nộp thuế GTGT, TNDN: + Các hoạt động phải nộp thuế? + Cách xác định thuế phải nộp? + Quy trình hạch toán?2.3. Kiểm tra việc xác định chênh lệch thu chi hoạt động, trích lập quỹ- Kiểm tra các khoản chênh lệch thu chi dự kiến trong quá trình hoạt động: + Tính chất của khoản chênh lệch này? Từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động sxkd, khoán kinh phí hành chính. + Không tính các khoản tiết kiệm được do chưa thực hiện nhiệm vụ trong năm. + Quy trình hạch toán?- Kiểm tra việc tính toán và trích lập và sử dụng quỹ: + Có trích lập các quỹ theo đúng quy định, tỷ lệ trích? + Quy trình hạch toán? + Kiểm tra việc sử dụng từng quỹ?2.4. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng TSCĐKiểm tra việc mua sắm TSCĐ: + Có trong kế hoạch? + Trình tự mua sắm đúng quy định?: Đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tập trung?Kiểm tra việc quản lý, theo dõi TSCĐ: + Phân loại có đúng tiêu chuẩn? + Phản ánh sổ sách đầy đủ? + Xác định nguyên giá, nguyên nhân tăng giảm? + Kiểm tra việc phản ánh hao mòn, trích khấu hao? + Kiểm tra việc sửa chữa lớn TSCĐ? + Kiểm tra quy trình thanh lý TSCĐ? 2.10. Kieåm tra coâng taùc ñaàu tö XDCB - Kiểm tra quy trình chuẩn bị đầu tư XDCB: + Quyết định phê duyệt chuẩn bị đầu tư? + Quyết định giao vốn chuẩn bị đầu tư? + Các công việc chuẩn bị đầu tư?: Tuyển chọn tư vấn, Lập dự án, Thiết kế dự toán, Phê duyệt dự ánKiểm tra quy trình thực hiện đầu tư: + Công tác tuyển chọn nhà thầu? + Công tác giám sát kiểm tra tiến độ xây dựng? + Công tác tạm ứng, nghiệm thu từng giai đoạn?- Kiểm tra quy trình kết thúc đầu tư xây dựng: + Công tác quyết toán, nghiệm thu, bàn giao công trình? + Công tác kế toán theo dõi toàn bộ công trình? + Công tác phê quyệt quyết toán công trình?3. Quy trình và thủ tục tự kiểm tra3.1. Đối với hình thức tự kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động kinh tế, tài chính:- Các cá nhân liên quan có trách nhiệm xem xét các phần hành công việc đã thực hiện trước đó, và công việc của mình.- Khi phát hiện các sai phạm vướng mắc phải báo cáo ngay người phụ trách để xử lý.3.2. Đối với hình thức kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất:- Lập kế hoạch, chọn phương án kiểm tra- Chuẩn bị kiểm tra- Thực hiện kiểm tra3.3. Trình töï vaø phöông phaùp töï kieåm tra:Thu thaäp, xöû lyù caùc taøi lieäu lieân quan ñeán cuoäc kieåm tra veà cheá ñoä chính saùch hieän haønh, quy ñònh, quy cheá noäi boä cuûa ñôn vò.- Thöïc hieän kieåm tra theo caùc noäi dung ñaõ xaùc ñònh, ghi cheùp, toång hôïp soá lieäu lieân quan.- Ñoái soaùt caùc haønh vi phaùt hieän ñöôïc vôùi cheá ñoä chính saùch, thaåm vaán xaùc minh neáu caàn.- Ñaùnh giaù möùc ñoä caùc sai phaïm, ñeà ra nhöõng bieän phaùp khaéc phuïc, xöû lyù theo thaåm quyeàn.- Laäp, göûi baùo caùo, kieán nghò giaûi quyeát, coâng khai keát quaû kieåm tra.3.4. Xử lý kết quả tự kiểm traNếu các bộ phận có thành tích trong việc quan lý tài chính, kế toán sẽ được xét khen thưởng.Các trường hợp vi phạm tùy theo mức độ, tính chất sẽ có quyết định xử lý trách nhiệm theo quy định.- Định kỳ cuối năm công khai kết quả tự kiểm tra, kết quả xử lý kết luận trong toàn đơn vị.3.5. Chế độ báo cáo- Hàng năm các đơn vị có sử dụng kinh phí NS phải tiến hành tự kiểm tra, lập báo cáo kết quả kiểm tra.- Đối với các cuộc kiểm tra đột xuất phải lập báo cáo về nguyên nhân kiểm tra, nội dung và kết quả kiểm tra.- Báo cáo tổng hợp kết quả tự kiểm tra hàng năm được sử dụng để đánh giá, chấn chỉnh hoạt động của đơn vị và gửi cho cơ quan chủ quản để nắm được tình hình của đơn vị.Thời hạn gửi báo cáo cùng thời hạn gửi báo cáo quyết toán hàng năm.4. Trách nhiệm của thủ trưởng và người được giao kiểm tra (Xem TL)Cách thức thực hiện tự kiểm tra tài chính-kế toán1. Căn cứ các chính sách chế độ về thanh, kiểm tra, về chức năng của đơn vị mình. Đơn vị thực hiện bầu ban thanh tra nhân dân bằng việc bỏ phiếu kín của toàn bộ cán bộ công nhân viên tại đơn vị. 2. Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập ban thanh tra nhân dân dựa trên kết quả bầu cử. (nhiệm kỳ 1-2 năm)3. Ban thanh tra nhân dân tự bầu các chức danh trong ban.4. Tiến hành xây dựng kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra nội bộ trong năm về các hoạt động của đơn vị.5. Gửi kế hoạch, nội dung kiểm tra tới bộ phận liên quan6. Tiến hành kiểm tra theo kế hoạch7. Ra báo cáo kiểm tra và các kiến nghị xử lý8. Công khai báo cáo kết quả kiểm tra trước đại hội công chức toàn đơn vịTrình tự thực hiện kiểm toán1. Căn cứ kế hoạch kiểm toán hàng năm do kiểm toán nhà nước xây dựng, hoặc nguyên nhân đặc biệt cần kiểm toán.2. Cơ quan kiểm toán gửi thông báo và kế hoạch kiểm toán đã được duyệt tới các đơn vị bị kiểm toán.3. Sau khi nhận thông báo, các đơn vị thực hiện chuẩn bị các nội dung công việc phục vụ kiểm toán.4. Thực hiện kiểm toán4. Thöïc hieän kieåm toaùnĐọc quyết định kiểm toán đã được duyệt, thông qua kế hoạch kiểm toán (thời gian, nội dung, yêu cầu của cuộc kiểm toán)Thực hiện kiểm toán (Phần II TL)Đoàn kiểm toán thực hiện các nghiệp vụ, phương pháp kiểm toán đối với nội dung đã thông báo.Đơn vị được kiểm toán tiến hành cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết cho đoàn kiểm toán.Là bước cần thiếtPHẦN B. KIỂM TOÁN* Mục đích: - Nắm được quy trình một cuộc kiểm toán nhà nước. - Chuẩn bị các bước công việc để làm việc với đoàn kiểm toán. - Chuẩn bị các tài liệu liên quan, và các nội dung để giải trình với kiểm toán. - Cách thức thống nhất biên bản kết luận của kiểm toán.Lập dự thảo kết quả kiểm toán, thống nhất số liệu kiểm toán với đơn vịRa biên bản chính thức kết quả kiểm toán tại đơn vịLà bước trọng yếu của kiểm toánLà bước quan trọng đối với quá trình kiểm toánNội dung và phương pháp kiểm toán1. Kiểm toán quá trình tiếp nhận kinh phí2. Kiểm toán các khoản thu và chênh lệch thu chi3. Kiểm toán thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh4. Kiểm toán TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ5.Kiểm toán vốn bằng tiền và thanh toán6. Kiểm toán quỹ cơ quanMột số vấn đề thường gặp- Hệ thống văn bản hành chính của đơn vị còn thiếu, không đầy đủ- Quy trình lưu trữ hồ sơ tài liệu về TC-KT- Bỏ ngoài các khoản thu hoạt động sxkd- Hạch toán sai nội dung theo Mục lục NSNN- Không kê khai và nộp các khoản thuế - Không thực hiện kiểm kê tài sản hàng năm- Có phát sinh các khoản thu không đúng chế độ- Phát sinh các khoản chi vượt định mức hoặc không đúng chế độ- Sai sót trong thực hiện đầu tư XDCB- Chưa có quy chế chi tiêu nội bộ, hoặc quy chế xây dựng chưa đầy đủ- Trích lập các quỹ không theo đúng quy định, cơ chế trả lương tăng thêm không dựa theo nguyên tắc hiệu quả công việc.Th.S TRẦN HẢI HIỆPThank You !