Bài giảng Quản lý dự án - Chương 5: Quản lý xây dựng - Đỗ Văn Chính

Tổ chức lập, thẩm định phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Nếu có) – DA quan trọng quốc gia, dự án nhóm A Thẩm định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng  Từ đó xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc khác có liên quan đến chuẩn bị dự án

pdf36 trang | Chia sẻ: hadohap | Lượt xem: 556 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Quản lý dự án - Chương 5: Quản lý xây dựng - Đỗ Văn Chính, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 CHƢƠNG 5 QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 5.1. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG 5.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CÔNG VIỆC 5.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 4/22/2020 2 5.1. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG Giai đoạn chuẩn bị dự án Giai đoạn thực hiện dự án Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành khai thác Trừ trường hợp xây dựng nhà dân riêng lẻ TT 10/2014/TT-BXD Nhà ở riêng lẻ (dưới đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trên diện tích khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở. 3 GĐ CỦA DỰ ÁN ĐTXD 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 3 Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án Tổ chức lập, thẩm định phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Nếu có) – DA quan trọng quốc gia, dự án nhóm A Thẩm định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng  Từ đó xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc khác có liên quan đến chuẩn bị dự án 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 4 Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án  Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);  Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);  Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;  Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);  Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;  Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;  Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 3. Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng  Quyết toán hợp đồng xây dựng Bảo hành công trình; Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng. a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I; b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại; 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 6 Việc chia làm 3 giai đoạn như trên chỉ là tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy. Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhƣng cũng có những việc của một số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 7 5.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CÔNG VIỆC Một số công việc chính trong quản lý dự án xây dựng:  Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình;  Lập báo cáo NCKH đầu tư xây dựng  Lập báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng;  Thiết kế xây dựng;  Thi công xây dựng công trình.  Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 8 1. Lập báo cáo đầu tƣ xây dựng công trình Theo luật đầu tư công sô 39/2019, Đối với các dự án quan trọng Quốc gia thì chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Sau khi hoàn thành báo cáo đầu tư, chủ đầu tư gửi báo đầu tư xây dựng công trình tới bộ quản lý ngành. Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng chính phủ lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 9 Luật đầu tƣ công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 Công trình quan trọng Quốc gia có 5 tiêu chí: 1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Dự án, công trình có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên. 3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên 4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác 5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10 Nội dung cơ bản của báo cáo đầu tƣ: a. Sự cần thiết phải đầu tƣ XDCT, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia. b. Dự kiến quy mô đầu tƣ: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm CT chính, phụ và các CT khác, dự kiến về địa điểm XDCT và nhu cầu sử dụng đất. c. Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án GPMB, tái định cư, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng. d. Hình thức đầu tƣ, xác định sơ bộ tổng mức đầu tƣ thời hạn thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 11 2. Lập báo cáo NCKH đầu tƣ xây dựng Nội dung báo cáo NCKH đầu tƣ xây dựng gồm: 1. Thiết kế cơ sở; 2. Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; 3. Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường; 4. Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác; 5. Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; 6. Các nội dung khác có liên quan. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 12 Thiết kế cơ sở của dự án gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện các ND sau: a) Vị trí, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình; b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có); c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình; đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ; e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở. ​ 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 13 3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình a. Tiêu chí b. Nội dung - Thuyết minh về sự cần thiết đầu tư; - Mục tiêu đầu tư; - Địa điểm xây dựng; - Quy mô, công suất, cấp công trình; - Thời hạn xây dựng; - Hiệu quả công trình; - Các giải pháp phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường; - Bản vẽ thiết kế thi công; - Dự toán xây dựng 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 14 4. Thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng 1. Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư. 2. Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm: a) Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; c) Các tài liệu, văn bản có liên quan. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 15 5. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng  Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng  Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 16  Thẩm quyền TĐ thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn:Bộ NN&PTNT tổ chức TĐ các dự án đầu tư XDCT thuỷ lợi, đê điều  Thẩm quyền TĐ thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C (không phân biệt nguồn vốn): Bộ NN&PTNT tổ chức TĐ các dự án đầu tư XDCT thuỷ lợi, đê điều 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 17 6. Thời gian thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng  Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;  Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A;  Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B;  Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;  Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc gia hạn; thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định trên. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 18 7. Nội dung thẩm định dự án 1. Nội dung thẩm định dự án  Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của DA  Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của DA. 2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở  Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật.  Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng chống cháy nổ.  Điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 19 8. Thẩm quyền quyết định đầu tƣ xây dựng công trình  Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: - Thủ tướng Chính phủ; - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ; - Chủ tịch UBND cấp tỉnh.  Các dự án sử dụng vốn khác:  Chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 20 9. Điều chỉnh dự án đầu tƣ xây dựng công trình  Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;  Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;  Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;.  Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 21 10. Thiết kế xây dựng công trình a. Các bước thiết kế  Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác  Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc vào quy mô, tính chất, loại và cấp công trình. Người quyết định đầu tư sẽ quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 22 10. Thiết kế xây dựng công trình b. Hồ sơ thiết kế * Tài liệu căn cứ để thiết kế * Tài liệu thiết kế gồm (1) quyển thuyết minh, (2) tập bản vẽ thiết kế, (3) dự toán xây dựng công trình, (4) biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát, (5) báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán, được lập thành 9 bộ. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 23 11. Quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: (1) quản lý chất lượng xây dựng, (2) quản lý tiến độ xây dựng, (3) quản lý an toàn lao động trên công trình xây dựng, (4) quản lý môi trường xây dựng. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 24 12. Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng Theo hình thức giá hợp đồng: 1. Hợp đồng theo giá trọn gói. 2. Hợp đồng theo đơn giá cố định 3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 4. Hợp đồng theo giá trả theo thời gian. 5. Hình thức kết hợp 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 25 * Giá hợp đồng trọn gói (giá khoán gọn)  Giá trọn gói là giá cuả hợp đồng được xác định ngay khi ký kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.  Được áp dụng trong các trường hợp: - Gói thầu có thể xác định rõ khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện. - Nhà thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có đủ tài liệu thiết kế để tính toán, xác định giá trọn gói và các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói. - Hợp đồng có thời gian dưới 12 tháng hoặc dài hơn, nhưng có khả năng ổn định về giá. Hợp đồng 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 26 * Giá hợp đồng theo đơn giá cố định 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 27 *Hợp đồng xây dựng theo giá điều chỉnh  Là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng  Nhà thầu sẽ được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh  Được áp dụng cho các trường hợp:  Công trình hoặc gói thầu không thể xác định chính xác về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện.  Hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng.  Các công việc trong hợp đồng chưa có đơn giá. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 28 * Giá hợp đồng trả theo thời gian  Hình thức này còn gọi là trả theo công nhật, được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn, thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện.  Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo thời gian làm việc giờ, ngày, tuần, tháng, năm. Mức thù lao được tính theo đơn giá, định mức cho chuyên gia hoặc là sự thoả thuận được ký trong hợp đồng. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 29 * Hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng hỗn hợp Với những công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện dài thì các bên phải cứ vào loại công việc theo hợp đồng để thoả thuận trong đó: Với mỗi loại giá trên cần phải tách thành từng hợp đồng phụ để ghi rõ các thoả thuận đã được các bên chấp thuận trong giai đoạn thương thảo hợp đồng của quá trình đấu thầu hoặc chọn thầu. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 30 * Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng  Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện công việc so với số liệu đã ghi trong hợp đồng.  Khi nhà nước thay đổi chính sách  Trường hợp bất khả kháng 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 31 * Tạm ứng hợp đồng a) Đối với hợp đồng tư vấn: - 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng. - 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng. b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: - 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng. - 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng. - 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 32 * Tạm ứng hợp đồng c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng. d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng. đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 33 * Thưởng, phạt hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng  Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng.  Đối với công trình xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước, mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi, mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.  Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hoà giải. Trọng tài kinh tế hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 34 5.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD 1. Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, khu vực Trường hợp áp dụng:  Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.  Dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn Nhà nước ngoài Ngân sách của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước. Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau: 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 35 5.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD 2. Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án Trường hợp áp dụng:  Dự án sử dụng vốn Nhà nước quy mô Nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản.  Dự án về Quốc phòng, An ninh có yêu cầu bí mật Nhà nước. 4/22/2020 QUẢN LÝ DỰ ÁN 36 5.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD 3. Thuê Tƣ vấn quản lý dự án Trường hợp áp dụng:  Dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài Ngân sách, vốn khác.  Dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ 4. Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án Trường hợp áp dụng:  Dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ.  Dự án có sự tham gia của cộng đồng