Khảo sát đặc điểm sang thương động mạch vành trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có hội chứng vành cấp

Mở đầu: Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển của bệnh động mạch vành (ĐMV). Gần đây đã có các nghiên cứu so sánh độ nặng và sự phân bố bệnh ĐMV trên hai nhóm bệnh nhân ĐTĐ và không ĐTĐ cho thấy nhóm bệnh nhân ĐTĐ bệnh nhiều nhánh hơn, nhiều sang thương hơn, lan tỏa hơn, và có nhiều sang thương ở các động mạch vành nhỏ hơn. Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát đặc điểm sang thương ĐMV và mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ với độ nặng và lan tỏa của bệnh ĐMV ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu. Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 được chẩn đoán Hội chứng mạch vành cấp và có chụp động mạch vành tại khoa Tim mạch Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ tháng 01/2012 đến tháng 07/2012. Kết quả: Chúng tôi đã khảo sát 50 bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp được chụp ĐMV tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định với kết quả như sau: Tổn thương ĐMV trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp có những đặc điểm nổi bật: nhiều nhánh 80.0%, lan tỏa 78.0%, và xảy ra nhiều ở các nhánh nhỏ 58%. Tổn thương ĐMLTT chiếm phần nhiều nhất, sau đó là ĐMV phải và cuối cùng là ĐM mũ. Lớn tuổi và tăng Triglyceride máu là những YTNC liên quan có ý nghĩa thống kê với độ nặng của bệnh ĐMV trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp.

pdf6 trang | Chia sẻ: thanhuyen291 | Ngày: 15/06/2022 | Lượt xem: 145 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khảo sát đặc điểm sang thương động mạch vành trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có hội chứng vành cấp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  252 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SANG THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH   TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2   CÓ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP  Nguyễn Thái Yên*, Nguyễn Đỗ Anh*, Đoàn Hữu Huy*, Hoàng Quốc Hòa*  TÓM TẮT  Mở đầu: Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho sự hình thành và  phát triển của bệnh động mạch vành (ĐMV). Gần đây đã có các nghiên cứu so sánh độ nặng và sự phân bố bệnh  ĐMV trên hai nhóm bệnh nhân ĐTĐ và không ĐTĐ cho thấy nhóm bệnh nhân ĐTĐ bệnh nhiều nhánh hơn,  nhiều sang thương hơn, lan tỏa hơn, và có nhiều sang thương ở các động mạch vành nhỏ hơn.  Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát đặc điểm sang thương ĐMV và mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ với độ  nặng và lan tỏa của bệnh ĐMV ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp.  Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu.  Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 được chẩn đoán Hội chứng mạch vành cấp  và có chụp động mạch vành  tại khoa Tim mạch Bệnh viện Nhân dân Gia Định  từ  tháng 01/2012 đến  tháng  07/2012.  Kết quả: Chúng tôi đã khảo sát 50 bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp được chụp  ĐMV tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định với kết quả như sau: Tổn thương ĐMV trên bệnh nhân Đái tháo đường  típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp có những đặc điểm nổi bật: nhiều nhánh 80.0%, lan tỏa 78.0%, và xảy ra  nhiều ở các nhánh nhỏ 58%.  Tổn thương ĐMLTT chiếm phần nhiều nhất, sau đó là ĐMV phải và cuối cùng là  ĐM mũ. Lớn tuổi và tăng Triglyceride máu là những YTNC liên quan có ý nghĩa thống kê với độ nặng của  bệnh ĐMV trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp.  Kết luận: Sang thương động mạch vành của bệnh nhân ĐTĐ 2 có hội cứng mạch vành cấp trong nghiên  cứu của chúng tôi có đặc điểm  hẹp nhiều nhánh, trong do đó số  lá hẹp 3 nhánh, hẹp lan tỏa và hẹp nhánh nhỏ.  Từ khóa: Đái tháo đường típ 2, hội chứng mạch vành cấp.  ABSTRACT  INVESTIGATION OF CORONARY ARTERY LESION CHARACTERISTICS ON TYPE 2 DIABETIC  PATIENTS WITH ACUTE CORONARY SYNDROME  Nguyen Thai Yen, Nguyen Do Anh, Doan Huu Huy, Hoang Quoc Hoa   * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ No 6 ‐ 2013: 252 ‐ 257  Introduction:  Diabetes  mellitus  (DM)  is  one  of  the  most  important  risk  factors  in  the  forming  and  development  of  coronary  artery  disease  (CAD).  Recently  there  have  been  studies  comparing  severity  and  distribution of CAD between diabetic and non‐diabetic patients. These studies showed that diabetic patients have  more lesions, more vessels involved, more diffuse lesions, and more lesions in small coronary arteries.  Objectives: To  investigate  coronary artery  lesion  characteristics and  the  correlation between  risk  factors  with severity and extent of coronary artery disease in type 2 diabetic patients having acute coronary syndrome.  Methods: Retrospective study.  * Đơn vị Can thiệp Tim mạch ‐ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định Tác giả liên lạc: BS.CKI. Nguyễn Thái Yên     ĐT: 0945353065  Email. yennguyenthai@yahoo.com Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013  Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013   253 Subjects: All  type 2 diabetic patients who was diagnosed with acute coronary syndrome and underwent  coronary angiography at the Cardiology Department, Gia Dinh People Hospital from January 2012 to July 2012.  Results: We investigated 50 type 2 diabetic patients who was diagnosed with acute coronary syndrome and  underwent coronary angiography at Gia Dinh People Hospital. The following results were obtained: Remarkable  coronary  lesion characteristics  in  type 2 diabetic patients with acute coronary  syndrome: multivessels 80.0%,  diffuse 78.0%, ocurring frequently on small branches 58%. Lesions on the LAD are most frequent, followed by  the RCA,  least  frequent on  the LCx. Old age and hypertriglyceridemia are risk  fators which have statistically  significant correlation with CAD severity on type 2 diabetic patients with acute coronary syndrome.  Conclusion: Coronary artery lesions on type 2 diabetic patients with acute coronary dyndrome in our study  have the characteristics of multivessel involvement, most of them triple vessel, diffuse lesion and lesion on small  branches.  Keyword: type 2 diabetes mellitus, acute coronary syndrome.  ĐẶT VẤN ĐỀ.  Đái  tháo  đường, một  trong  những  yếu  tố  nguy cơ quan  trọng nhất cho sự hình  thành và  phát  triển  của  bệnh  động mạch  vành  (ĐMV),  gần đây được xem  là một yếu  tố  tương đương  bệnh  ĐMV. Gần  đây  đã  có  các nghiên  cứu  so  sánh  độ nặng và  sự phân bố bệnh  động mạch  vành  trên hai nhóm bệnh nhân ĐTĐ và không  ĐTĐ  cho  thấy  nhóm  bệnh  nhân  ĐTĐ  bệnh  nhiều nhánh hơn, nhiều  sang  thương hơn,  lan  tỏa  hơn,  và  có  nhiều  sang  thương  ở  các  động  mạch  vành  nhỏ  hơn(8,13).  Bệnh  nhân  đái  tháo  đường  có  thể  có  lợi  từ  các  phương  pháp  tái  thông động mạch vành như  tiêu sợi huyết, can  thiệp động mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu,  tuy  nhiên  với mỗi  biện  pháp,  lợi  ích  thì  thấp  hơn, nguy cơ và biến chứng  lại cao hơn so với  nhóm bệnh nhân không đái  tháo đường(11). Đối  với những bệnh nhân đái  tháo đường, sau can  thiệp ĐMV, tỷ lệ các biến cố tim mạch nặng sau  2 năm  cũng  cao hơn những bệnh nhân không  đái tháo đường(9). Và cho đến nay, việc chọn lựa  điều  trị bệnh  động mạch vành  trên bệnh nhân  đái tháo đường vẫn còn nhiều tranh cãi.  Mục tiêu.  1.  Khảo  sát  đặc  điểm  chung  ở  bệnh  nhân  Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành  cấp.  2.  Khảo sát mối liên hệ giữa các yếu tố nguy  cơ  với  độ  nặng  lan  tỏa  của  bệnh  động mạch  vành ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội  chứng mạch vành cấp.   PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Thiết kế nghiên cứu  Nghiên cứu hồi cứu.  Đối tượng nghiên cứu  Tất cả bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 được  chẩn đoán Hội chứng mạch vành cấp và có chụp  động mạch vành tại Khoa Tim mạch Bệnh viện  Nhân dân Gia Định từ tháng 01/2012 đến tháng  07/2012.  Các bước tiến hành.  ‐  Lọc hồ sơ và chẩn đoán.  ‐  Thu thập số liệu.  ‐  Đánh giá kết quả chụp động mạch vành.  Xử lí số liệu  ‐  Chúng  tôi xử  lý số  liệu bằng phần mềm  Stata 10,0.  ‐  Đối với các biến định  lượng (biến số  liên  tục):  •  Trình bày bởi  trị số  trung bình ± độ  lệch  chuẩn.  •  Sử dụng phép kiểm T‐test để đánh giá sự  liên quan giữa các biến số  trên và độ nặng của  bệnh ĐMV.  ‐  Đối với  các biến  định  tính  (các biến  còn  lại):  •  Được trình bày bởi trị số phần trăm.  •  Sử dụng phép kiểm chi bình phương để  Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  254 đánh giá sự liên quan giữa các biến định tính với  sự hiện diện và độ nặng của bệnh ĐMV.  Mức sai biệt có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.  KẾT QUẢ  Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu  Bảng 1: Bảng phân bố theo giới tính.  Nam 26 52 Nữ 24 48 Tổng cộng 50 100 Bảng 2: Bảng phân bố tuổi bệnh nhân.  Tuổi Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) 40 – 49 1 2 50 – 59 11 22 60 – 69 12 24 ≥ 70 26 52 Tuổi trung bình: 68,08  10,13 (43 – 84 tuổi).  Bảng 3: Bảng phân bố theo chẩn đoán. Triệu chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Cơn đau thắt ngực không ổn định 7 14 Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên 22 44 Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên 21 42 Bảng 4: Chỉ số khối cơ thể (BMI).  BMI (kg/m2) Số lượng Tỷ lệ (%) < 23 29 58 ≥ 23 21 42 Bảng 5: Thời gian mắc bệnh ĐTĐ.  TGMB (năm) Số lượng Tỷ lệ (%) < 5 24 48 5 – 9 12 24 ≥ 10 14 28 Bảng 6: Đường huyết lúc đói, HbA1c. Đặc điểm Trung bình ± độ lệch chuẩn Glucose (mg %) 144,34 ± 61,41 HbA1c (g/l) 8,18 ± 2,11 Bảng 7: Yếu tố nguy cơ khác. Yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ (%) Hút thuốc lá Đang hút 17 34 Từng hút 4 8 Không 29 58 THA Có 44 88 Không 6 12 Tiền căn gia đình bệnh động mạch vành Có 2 4 Không 48 96 Tăng LDL-cholesterol Có 12 24 Không 38 76 Yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ (%) Giảm HDL-cholesterol Có 25 50 Không 25 50 Tăng cholesterol toàn phần Có 12 24 Không 38 76 Tăng triglyceride Có 24 48 Không 26 52 Phối hợp giảm HDL và tăng Triglyceride Có 13 26 Không 37 54 Kết quả chụp động mạch vành.  Bảng 8: Kết quả chụp động mạch vành.  Số nhánh ĐMV bị hẹp Số lượng Tỷ lệ (%) Hẹp 1 nhánh 9 18 Hẹp 2 nhánh 13 26 Hẹp 3 nhánh 28 56 Hẹp nhiều nhánh (≥ 2 nhánh) 41 82 Tổng cộng 50 100 Bảng 9: Vị trí tổn thương theo từng nhánh. Vị trí tổn thương Số lượng Tỷ lệ (%) Thân chung ĐMV trái 8 16 ĐM liên thất trước 44 88 ĐM mũ 34 68 ĐMV phải 40 80 Bảng 10: Tỷ lệ hẹp lan tỏa, hẹp nhiều nhánh và hẹp  nhánh nhỏ.  Đặc điểm Tổng số Tỷ lệ (%) Hẹp lan tỏa 39 78 Nhiều nhánh 41 82 Hẹp nhánh nhỏ 29 58 Sự  liên quan giữa các YTNC với độ nặng  của BMV  Bảng 11: Sự liên quan giữa các YTNC với việc hẹp  nhiều nhánh.  YTNC Có hẹp Không hẹp Tuổi (năm) 70,83 ± 8,63 55,55 ± 6,44 <0,001 Giới nam 80,77 19.23 0,055 BMI (kg/m2) <23 ≥ 23 22,44 ± 2,34 60,98 39,02y 22,68 ± 3,92 44,44 55,56 0,81 0,36 Tiền căn gia đình bệnh ĐMV (%) 4,88 0 0,45 Đang hút thuốc lá Từng hút Không hút 34,15 7,32 58,54 33,33 11,11 55,56 0,93 Tăng huyết áp (%) 90,24 77,78 0,297 Đường huyết đói (mg%) 138,10 ± 51,76 172,78 ± 92,69 0,06 HbA1c (%) 7,97 ± 1,88 9,14± 2,87 0,06 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013  Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013   255 YTNC Có hẹp Không hẹp Thời gian mắc bệnh ĐTĐ 7,268 ± 6,84 3,67± 3,2 0,065 LDL-cholesterol (mg%) 106,39 ± 30,13 113,17 ± 17,34 0,26 HDL-cholesterol (mg%) 42,5 ± 10,71 46,58 ± 12,24 0,159 Cholesterol TP (mg%) 204,48 ± 55,79 227,09 ± 51,55 0,153 Triglyceride (mg%) 317,43 ± 185,88 206,87 ± 124,02 0,048 Bảng 12: Sự liên quan giữa các YTNC với sự hẹp lan  tỏa.  Yếu tố nguy cơ Có hẹp lan tỏa Không hẹp lan tỏa P Tuổi (năm) 70,45 ± 9,20 59,73 ± 9,13 0,001 Giới nam 51,28 54,55 0,85 BMI (kg/m2) <23 ≥ 23 22,37 ± 2,52 58,97 41,03 22,89 ± 3,11 54,55 45,45 0,28 0,79 Tiền căn gia đình bệnh ĐMV (%) 5,13 0 0,44 Thuốc lá (%) Đang hút Từng hút Không hút 28,21 10,26 61,54 54,55 0 45,45 0,19 Tăng huyết áp (%) 89,74 81,82 0,48 Đường huyết đói (mg%) 163,91 ± 50,03 181,3 ± 83,9 0,80 HbA1c (%) 7,9 ± 2,15 9,18 ± 1,67 0,07 Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (năm) 7,08 ± 7,01 5 ± 3,79 0,35 LDL-cholesterol (mg%) 106,1 ± 30,05 112,98 ± 20,82 0,24 HDL-cholesterol (mg%) 43,5 ± 10,2 42,32 ± 13,95 0,38 Cholesterol toàn phần (mg%) 204,57 ± 56,89 222,65 ± 48,76 0,17 Triglyceride (mg%) 321,95 ± 184,59 210,92 ± 139,57 0,036 Bảng 13: Sự liên quan giữa các YTNC với sự hẹp  nhánh nhỏ.  Yếu tố nguy cơ Nhánh nhỏ Không nhánh nhỏ P Tuổi (năm) 68,41 ± 9,17 67,62 ± 11,55 0,39 Giới nam 48,28 57,17 0,58 BMI (kg/m2) <23 ≥ 23 22,76 ± 2,40 55,17 44,83 22,10 ± 2,96 61,90 38,10 0,19 0,63 Tiền căn gia đình bệnh ĐMV (%) 6,90 0,00 0,50 Thuốc lá (%) Đang hút 34,48 33,33 0,94 Yếu tố nguy cơ Nhánh nhỏ Không nhánh nhỏ P Từng hút Không hút 6,90 58,62 9,52 57,14 Tăng huyết áp (%) 86,21 90,48 0,50 Đường huyết đói (mg%) 136,20 ± 43,37 155,57 ± 79,86 0,14 HbA1c (%) 8,09 ± 1,92 8,30 ± 2,38 0,37 Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (năm) 6,97 ± 6,68 6,14 ± 6,29 0,33 LDL-cholesterol (mg%) 103,36 ± 32,25 113,48 ± 20,82 0,11 HDL-cholesterol (mg%) 43,13 ± 11,90 43,39 ± 9,88 0,47 Cholesterol toàn phần (mg%) 204,38 ± 60,33 214,30 ± 48,19 0,27 Triglyceride (mg%) 362,62 ± 182,10 207,63 ± 136,79 0,001 Yếu tố nguy cơ Nhánh nhỏ Không nhánh nhỏ P BÀN LUẬN  Bàn luận về kết quả chụp đmv.  Về số nhánh ĐMV bị tổn thương.  Kết quả nghiên cứu của chúng  tôi cho  thấy  đa  số  là  tổn  thương  nhiều  nhánh  chiếm  82%,  trong đó chủ yếu  là tổn thương 3 nhánh (56%),  khá tương đồng với các nghiên cứu khác  Bảng 14: Tỷ lệ (%) tổn thương 3 nhánh ĐMV trong  một số nghiên cứu.  Nghiên cứu Tỷ lệ % tổn thương 3 nhánh ĐMV Chúng tôi (n=50) 56,0 Phạm Mạnh Hùng (n=34)(2) 64,7 Trần Thị Huỳnh Nga (n=33)(3) 36,4 Peter Ammann (n=641)(6) 44,7 Ming-Hui Gui (n=375)(8) 35,2 Về vị trí ĐMV bị tổn thương:  Thân chung ĐMV trái:  Nhiều nghiên  cứu  đã khẳng  định  tỷ  lệ  tổn  thương thân chung ĐMV trái gia tăng có ý nghĩa  ở  nhóm  ĐTĐ,  khoảng  9  ‐11%(3,13).  Tổn  thương  thân chung  là một  tổn  thương nặng, được xem  là  tương  đương  với  tổn  thương  cả  hai  nhánh  ĐMLTT  và  ĐM  mũ.  Đây  là  một  yếu  tố  tiên  lượng xấu của bệnh nhân ĐTĐ. Tổn thương này  là một  thử  thách  cho  phương  pháp  can  thiệp  ĐMV qua da, và là một chỉ định thường gặp của  Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  256 phẫu thuật bắc cầu ĐMV.  Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong số 50  bệnh nhân được chụp ĐMV thì có 8 bệnh nhân  có  tổn  thương  thân  chung  có  ý  nghĩa  về mặt  huyết động học và chiếm tỷ lệ 16%.  So  sánh với  các nghiên  cứu  trong và ngoài  nước như nghiên cứu của Võ Xuân Sang nhận  thấy  tỷ  lệ bệnh nhân ĐTĐ  có  tổn  thương  thân  chung là 9,65%(12), còn nghiên cứu của Trần Thị  Huỳnh Nga  thì ghi nhận  tỷ  lệ  tổn  thương  thân  chung  có  ý  nghĩa  về mặt  huyết  động  học  là  6,1%(11).,  còn  trong  nghiên  cứu  của Ming‐Hing  Gui tỷ lệ này là 9,3%(3).  Qua đó, có  thể  thấy  tỷ  lệ  tổn  thương  thân  chung ĐMV có ý nghĩa  trong nghiên cứu của  chúng tôi cũng khá tương đồng với các tác giả  khác.  Các nhánh ĐMV chính.  Kết  luận của các nghiên cứu  trước nay của  Hồ  Thượng  Dũng  và Nguyễn  Thượng Nghĩa  cho  thấy  tỷ  lệ  tổn  thương ĐMLTT chiếm phần  nhiều nhất, sau đó là ĐMV phải và cuối cùng là  ĐM mũ(4,7). Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho  kết  quả  tương  đồng.  Trên  thế  giới  đa  số  các  nghiên cứu cũng tuân theo quy luật trên.  Bảng 15: Tỷ lệ tổn thương mạch chính trong nghiên  cứu của chúng tôi và một số nghiên cứu khác.  Nghiên cứu ĐMLTT (%) ĐM mũ (%) ĐMV phải (%) Chúng tôi 88,0 68.0 80,0 Phạm Mạnh Hùng(2) 100 67,8 88,2 Võ Xuân Sang (5) 78,8 55,26 68,4 Ming-Hing Gui (8) 84,0 52,5 66,4 Về tính chất hẹp nhánh nhỏ.  Trong nghiên cứu của chúng  tôi  tỷ  lệ mạch  máu  nhỏ  bị  tổn  thương  có  ý  nghĩa  là  58,0%.  Trong các nghiên cứu trước đây cũng ghi nhận  sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tính chất này  giữa 2 nhóm ĐTĐ và không ĐTĐ(2,13). Kích thước  mạch máu nhỏ cũng làm tăng nguy cơ tái hẹp và  tái thông lặp lại sau can thiệp.  Bàn  luận  về  sự  liên  quan  giữa  độ  nặng  bệnh đmv và các yếu tố nguy cơ.  Qua phân tích đơn biến, sử dụng phép kiểm  chi bình phương đối với biến định tính và T‐test  đối với biến định  lượng, chúng tôi ghi nhận sự  biến  thiên  nồng  độ  Triglyceride  máu  và  tuổi  bệnh  nhân  liên  quan  có  ý  nghĩa  với  việc  hẹp  nhiều nhánh và hẹp  lan  toả ĐMV. Còn khi xét  mối liên quan giữa hẹp nhánh nhỏ và các YTNC,  chúng tôi nhận thấy Triglyceride tăng có ý nghĩa  với sự hẹp nhánh nhỏ. Nhìn lại các nghiên cứu  trong  thời  gian  qua,  chúng  ta  đều  biết  sự  gia  tăng đường huyết, biểu hiện bằng việc gia tăng  HbA1c,  tỷ  lệ  thuận  với  độ  nặng  của  bệnh  ĐMV(6,10). Trong nghiên cứu của chúng tôi không  thấy được sự khác biệt có ý nghĩa của nồng độ  đường  huyết  đói  và  HbA1c  đến  độ  nặng  của  sang  thương ĐMV, điều này có  thể do cỡ mẫu  chưa đủ lớn.  KẾT LUẬN  Qua  nghiên  cứu  50  bệnh  nhân Hội  chứng  mạch  vành  cấp  có  ĐTĐ  được  chụp  ĐMV  tại  khoa Tim mạch  của Bệnh  viện Nhân Dân Gia  Định từ tháng 01/2012 đến tháng 07/2012, chúng  tôi rút ra một số kết luận sau:  ‐  Tổn  thương  ĐMV  trên  bệnh  nhân  Hội  chứng mạch  vành  cấp  có  ĐTĐ  có  những  đặc  điểm nổi bật: nhiều nhánh 80,0%, lan tỏa 78,0%,  và xảy ra nhiều ở các nhánh nhỏ 58%.  ‐ Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh  lên xuất hiện với tần suất cao 58%.  ‐  Lớn  tuổi  và  tăng  Triglyceride  máu  là  những YTNC liên quan có ý nghĩa thống kê với  độ  nặng  của  bệnh  ĐMV  trên  bệnh  nhân Hội  chứng mạch vành cấp có ĐTĐ.  TÀI LIỆU THAM KHẢO  1. Ammann P, Brunner‐La Rocca H, Fehr T, Munzer T, Sagmeister  M,  Angehrn  W,  et  al.  (2004),  ʺCoronary  anatomy  and  left  ventricular  ejection  fraction  in  patients with  type  2  diabetes  admitted  for  elective  coronary  angiographyʺ.  Catheter  Cardiovasc Interv, 62(4), 432‐438.  2. Cariou  B,  Bonnevie  L, Mayaudon H, Dupuy O,  Ceccaldi  B,  Bauduceau B  (2000),  ʺAngiographic characteristics of coronary  artery disease in diabetic patients compared with matched non‐ diabetic subjectsʺ. Diabetes Nutr Metab, 13(3), 134‐141.  3. Gui MH, Qin GY, Ning G, Hong J, Li XY, Lu AK, et al. (2009),  ʺThe  comparison  of  coronary  angiographic  profiles  between  diabetic and nondiabetic patients with coronary artery disease  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013  Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013   257 in  a Chinese populationʺ. Diabetes Res Clin Pract,  85(2),  213‐ 219.  4. Hồ Thượng Dũng, Lê Đức Sĩ, Vũ Minh Đức và cs (2005), “Tình  hình  chụp  và  can  thiệp  động mạch  vành  8  tháng  đầu  năm  2005”.  Kỷ  yếu  công  trình  nghiên  cứu  khoa  học,  Bệnh  viện  Thống Nhất TPHCM, 47‐53.  5. Jensen  LO,    (2010),  ʺLong‐term  outcomes  after  percutaneous  coronary intervention in patients       with and without diabetes  mellitus in Western Denmarkʺ. Am J Cardiol, 105, 1513‐1519.  6. Morgan KP, Beatt KJ  (2004),  ʺAnatomy of coronary disease  in  diabetic  patients:  an    explanation  for  poorer  outcomes  after  percutaneous  coronary  intervention  and  potential  targer  for  intervetionʺ. Heart, 90, 732‐738.  7. Nguyễn Thượng Nghĩa (2001), “Nhận xét các tổn thương ĐMV  qua 181 trường hợp chụp mạch vành tại bệnh viện Chợ Rẫy”.  Kỷ yếu  toàn văn và  tóm  tắt báo cáo khoa học, Hội nghị Tim  mạch phía Nam lần 5, 152‐160.  8. Phạm Mạnh Hùng,  Lê  Thị Yến, Nguyễn  Lân Hiếu, Nguyễn  Ngọc Quang, Nguyễn Lân Việt (2003), “ Đặc điểm tổn thương  động mạch vành trên chụp mạch ở bệnh nhân đái tháo đường”.  Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 34, 18‐23.  9. Sobel BE  (2010),  ʺCoronary  revascularization  in patients with  type 2 diabetes and results of the BARI 2D  trialʺ. Coron Artery  Dis, 21, 189‐198.  10. Su  G, Mi  S,  Tao  H,  Li  Z,  Yang  H,  Zheng  H,  et  al.  (2011),  ʺAssociation  of  glycemic  variability  and  the  presence  and  severity  of  coronary  artery  disease  in  patients  with  type  2  diabetesʺ. Cardiovasc Diabetol, 10, 19.  11. Trần Thị Huỳnh Nga (2006), “Khảo sát đặc điểm hình thái tổn  thương động mạch vành ở bệnh nhân đái  tháo đường  típ 2”.  Luận văn Tốt nghiệp Nội trú.  12. Võ Xuân Sang (2009), “Mối liên quan giữa microalbumin niệu  và bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2ʺ.  Luận văn Thạc sĩ Y học.  13. Wu  TG, Wang  L  (2002),  ʺAngiographic  characteristics  of  the  coronary  artery  in  patients  with  type  2  diabetesʺ.  Exp  Clin  Cardiol, 7(4), 199‐200.  Ngày nhận bài báo       15/8/2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo   25/9/2013  Ngày bài báo được đăng        10/12/2013 
Tài liệu liên quan