1. Tính cấp thiết của đề tàiViệt Nam là một quốc gia đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới. Với lợi thế bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam có tổng chiều dài 3.260km [01], gồm có 28 tỉnh có bờ biển hoặc các đảo lớn nhỏ chiếm 45% tổng số tỉnh thành trên cả nước. Vì thế, khai thác và bảo tồn các tiềm năng, thế mạnh của biển là một trong những nhu cầu tất yếu trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Song khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên đó phải đặt trong sự phát triển cân đối và bền vững của biển như bảo vệ môi trường sinh thái của biển, đáp ứng đa dạng sinh học, bảo đảm an ninh quốc phòng… Nhận thức vấn đề này, trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật nhằm định hướng và chỉ đạo để tăng cường nhận thức trong các tầng lớp nhân dân và tổ chức thực hiện quản lý một cách khoa học, phù hợp, hiệu quả. Quan điểm này Đảng ta chỉ rõ: “tiến ra biển trởthành một hướng phát triển của loài người” và “trở thành một nước mạnh về biển là một mục tiêu chiến lược xuất phát từ yêu cầu về điều kiện khách quan của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam” [02] và được nhấn mạnh: “vùng biển, hải đảo và ven biển là địa bàn chiến lược có vị trí quyết định đối với sự phát triển của đất nước, là tiềm năng và thế mạnh quan trọng cho sựnghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” [03]. Trong Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) của Đảng về “Chiến lược biển Việt Nam đến năn 2020”cũng đã xác định mục tiêu tổng quát: “Đến năm 2020, phấn đấunước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảm bảo góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh”
86 trang |
Chia sẻ: Việt Cường | Ngày: 16/04/2025 | Lượt xem: 587 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng trong khai thác thủy sản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN QUANG HẬU
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN
QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRONG KHAI THÁC THỦY SẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN QUANG HẬU
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN
QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRONG KHAI THÁC THỦY SẢN
Ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN DANH SƠN
HÀ NỘI, năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, bài luận văn Thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân
quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong khai thác thủy sản này là công
trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS. Nguyễn
Danh Sơn.
Các văn bản và số liệu trong luận văn được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực của lời cam đoan trên.
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Hậu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN TRONG KHAI THÁC THỦY SẢN
........................................................................................................................... 7
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài .................................................. 7
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho ngư dân
khai thác thủy sản. ............................................................................................. 8
1.3. Chủ thể, khách thể và các bước thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân trong
khai thác thủy sản ............................................................................................ 11
1.4. Chính sách hỗ trợ ngư dân và kinh nghiệm một số địa phương trong thực
hiện chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác thủy sản cùng bài học đối với quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng............ ..Lỗi! Thẻ đánh
dấu không được xác định.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
NGƯ DÂN Ở QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG
KHAI THÁC THỦY SẢN ............................................................................ 24
2.1. Chủ trương, chính sách và hệ thống tổ chức hỗ trợ ngư dân trong khai thác
thủy sản của thành phố Đà Nẵng..................................................................... 24
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác thủy sản ở quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thời gian qua ............................................... 27
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN TRONG KHAI THÁC
THỦY SẢN Ở QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........... 52
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu khai thác thủy sản của thành phố Đà
Nẵng và quận Thanh Khê ................................................................................ 53
3.2. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân trong khai
thác thủy sản trong thời gian tới ...................................................................... 57
KẾT LUẬN .................................................................................................... 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng Trang
bảng
Kết quả thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày
2.1. 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển 37
thuỷ sản trên địa bàn quận Thanh Khê
Kết quả thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu
2.2. khai thác thủy sản và tàu dịch vụ khai thác thủy sản cho 38
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận Thanh Khê
Kết quả thực hiện Quyết định số 4991/QĐ-UBND ngày 26
2.3. tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng 40
trên địa bàn quận Thanh Khê
Tổng sản lượng và tổng doanh thu thủy sản khai thác khai
2.4. 42
thác từ năm 2013-2018
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ Trang
biểu đồ
Tổng số lượng tàu cá của Quận Thanh Khê từ năm 2011
2.1. 30
- tháng 5/2018
Số lượng tàu cá 20cv đến dưới 90cv của Quận Thanh
2.2. 30
Khê từ năm 2011 - tháng 5/2018
Số lượng tàu cá 90cv trở lên của Quận Thanh Khê từ năm
2.3. 31
2011 - tháng 5/2018
Số tàu cá đóng mới từ năm 2012 đến năm 2018 (tính đến
2.4. 32
tháng tháng 5)
2.5. Giá trị sản phẩm khai thác thủy sản từ năm 2013 -2018 40
2.6. Tỷ trọng thành phần loài thủy sản khai thác 2013 và 2018 41
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các
quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới. Với lợi thế bờ biển trải dài từ Bắc vào
Nam có tổng chiều dài 3.260km [01], gồm có 28 tỉnh có bờ biển hoặc các đảo
lớn nhỏ chiếm 45% tổng số tỉnh thành trên cả nước. Vì thế, khai thác và bảo
tồn các tiềm năng, thế mạnh của biển là một trong những nhu cầu tất yếu trong
công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Song khai thác các nguồn tài
nguyên thiên nhiên đó phải đặt trong sự phát triển cân đối và bền vững của biển
như bảo vệ môi trường sinh thái của biển, đáp ứng đa dạng sinh học, bảo đảm
an ninh quốc phòng
Nhận thức vấn đề này, trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều
chủ trương, chính sách, pháp luật nhằm định hướng và chỉ đạo để tăng cường
nhận thức trong các tầng lớp nhân dân và tổ chức thực hiện quản lý một cách
khoa học, phù hợp, hiệu quả. Quan điểm này Đảng ta chỉ rõ: “tiến ra biển trở
thành một hướng phát triển của loài người” và “trở thành một nước mạnh về
biển là một mục tiêu chiến lược xuất phát từ yêu cầu về điều kiện khách quan
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam” [02] và được nhấn mạnh:
“vùng biển, hải đảo và ven biển là địa bàn chiến lược có vị trí quyết định đối
với sự phát triển của đất nước, là tiềm năng và thế mạnh quan trọng cho sự
nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” [03]. Trong Nghị quyết Đại hội X và
Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) của Đảng về “Chiến lược biển Việt Nam
đến năn 2020”cũng đã xác định mục tiêu tổng quát: “Đến năm 2020, phấn đấu
nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc
chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảm bảo góp phần quan trọng
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh”
[07]. Do tầm quan trọng của biển, hải đảo và xuất phát từ tình hình thực tiễn,
1
trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, XII của Đảng tiếp tục
khẳng định: “khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, phát tiển
đánh bắt xa bờ, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
biển ” [08] và “ Vùng biển, ven biển và hải đảo, phát triển mạnh kinh tế biển
tương xứng với vị thế và tiềm năng biển nước ta ” [09]. Và gần đây nhất (ngày
22/10/2018) là Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương
Khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết số 36-NQ/TW) đã khẳng định tầm
nhìn và mục tiêu tổng quát là “Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển” [05]. Đây là định
hướng chiến lược và cũng là chủ trương lớn cho xây dựng và tổ chức thực hiện
các chính sách phát triển có liên quan để phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và phát triển kinh tế biển nói riêng bảo đảm hiệu quả, cân đối và bền vững.
Chính phủ đã xác định quan điểm: Phát triển thủy sản là làm nó trở thành
một ngành sản xuất hàng hóa, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh
cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở phát huy lợi thế của nghề cá, tạo
sự phát triển đồng bộ, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội
đất nước.Đồng thời, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề cá, gắn với việc tổ chức
lại sản xuất ngành thủy sản ở tất cả các lĩnh vực: Khai thác, nuôi trồng, hậu cần
dịch vụ và chế biến thủy sản theo chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất nguyên
liệu đến chế biến tiêu thụ, nhằm nâng cao hiệu quả tối ưu cho sản phẩm thủy
sản Việt Nam.
Những năm gần đây, thành phố Đà Nẵng đã chú trọng hơn trong việc đẩy
mạnh phát triển khai thác thủy sản xa bờ, với mục tiêu là củng cố và nâng cao
hiệu quả hoạt động của các tổ khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần trên biển gắn
với bảo vệ chủ quyền vùng biển; chú trọng công tác khuyến ngư, ứng dụng
2
khoa học kỹ thuật trong khai thác và bảo quản sản phẩm sau khai thác; tiếp tục
đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá, quản lý tốt vệ sinh môi trường
và an ninh trật tự tại âu thuyền Thọ Quang. Đồng thời thành phố đã đẩy mạnh
các chính sách hỗ trợ đối với ngư dân đánh bắt thủy sản xa bờ.
Đối với quận Thanh Khê nghề khai thác thủy sản có truyền thống từ lâu
đời, đem lại thu nhập mỗi năm hàng tỷ đồng từ nguồn thủy sản, giải quyết việc
làm cho hàng trăm người lao động phổ thông ở trong và ngoài địa phương.
Dưới sự chỉ đạo của các cấp, UBND quận Thanh Khê đã nhận thức được
tầm quan trọng của ngành khai thác hải sản; khai thác thủy sản được xem là
ngành kinh tế thế mạnh và góp phần thể hiện chủ quyền của người dân Việt
Nam trên vùng biển đảo rộng lớn ở biển Đông. Nhà nước và Chính quyền
Thành phố Đà Nẵng, quận Thanh Khê đã có những chính sách và tổ chức thực
hiện chính sách hỗ trợ ngư dân trong khai thác thủy sản để nâng cao hiệu quả
hoạt động và phát huy thế mạnh, tiềm năng khai thác hải sản, góp phần cải thiện
mức sống của ngư dân. Đồng thời, trong quá trình thực hiện việc hỗ trợ ngư
dân trong khai thác thủy sản cũng bộc lộ những khó khăn, vướng mắc cần được
nghiên cứu và có những giải pháp khắc phục cũng như tăng cường thực hiện
có hiệu quả hơn các chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác thủy sản. Cho đến nay
việc cụ thể hóa chính sách hỗ trợ ngư dân trong khai thác thủy sản cũng như tổ
chức thực hiện chính sách vẫn còn rất nhiều vấn đề cần được giải quyết nhưng
còn chưa có những nghiên cứu cung cấp cơ sở lí luận và thực tiễn.
Do đó, tôi chọn đề tài: “Thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong khai thác thủy sản” làm đề tài luận
văn thạc sĩ Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đề khai thác thủy sản và chính sách hỗ trợ ngư dân trong khai thác thủy
3