Nghiên cứu mối liên quan giữa bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh gốc với tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Mục tiêu: Nghiên cứu mối liên quan giữa bề dày lớp nội trung mạc (IMT) động mạch cảnh gốc với tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 48 bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Bệnh nhân được làm siêu âm động mạch cảnh gốc 2 bên và được chỉ định chụp động mạch vành theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Quốc gia và đánh giá tổn thương theo thang điểm SYNTAX. Tuổi trung bình 66,6 ± 7,1; gồm 34 nam và 14 nữ. Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 7,4 ± 6,01 năm. Bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh gốc (IMT) trung bình là 0,97 ± 0,26 mm. Ở nhóm hẹp ĐMV có ý nghĩa (≥ 50%) IMT là (1,01 ± 0,23 mm) cao hơn rõ rệt so với nhóm hẹp ĐMV không có ý nghĩa (0,89 ± 0,21 mm) với p < 0,05. IMT động mạch cảnh gốc có tương quan mức độ vừa với điểm SYNTAX của tổn thương ĐMV (r = 0,31; p < 0,05). IMT động mạch cảnh gốc là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa với điểm SYNTAX mức độ trung bình (22‐32) và cao (≥ 33): OR = 1,96 (1,2 ‐ 2,4) với p <0,05. Kết luận: Bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh gốc có mối tương quan mức độ vừa với tổn thương động mạch vành và là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa thống kê với điểm SYNTAX ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

pdf5 trang | Chia sẻ: thuyduongbt11 | Ngày: 14/06/2022 | Lượt xem: 284 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu mối liên quan giữa bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh gốc với tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  392 NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC  ĐỘNG MẠCH CẢNH GỐC VỚI TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH   Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2  Lương Hải Đăng*, Phạm Nguyên Sơn*, Lê Thu Hà*  Mục tiêu: Nghiên cứu mối liên quan giữa bề dày lớp nội trung mạc (IMT) động mạch cảnh gốc với tổn  thương động mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.  Kết quả nghiên cứu:   Nghiên cứu được thực hiện trên 48 bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Bệnh nhân  được làm siêu âm động mạch cảnh gốc 2 bên và được chỉ định chụp động mạch vành theo khuyến cáo của Hội  Tim mạch Quốc gia và đánh giá tổn thương theo thang điểm SYNTAX. Tuổi trung bình 66,6 ± 7,1; gồm 34  nam và 14 nữ. Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 7,4 ± 6,01 năm. Bề dày lớp nội trung  mạc động mạch cảnh gốc (IMT) trung bình là 0,97 ± 0,26 mm. Ở nhóm hẹp ĐMV có ý nghĩa (≥ 50%) IMT là  (1,01 ± 0,23 mm) cao hơn rõ rệt so với nhóm hẹp ĐMV không có ý nghĩa (0,89 ± 0,21 mm) với p < 0,05. IMT  động mạch cảnh gốc có tương quan mức độ vừa với điểm SYNTAX của tổn thương ĐMV (r = 0,31; p < 0,05).  IMT động mạch cảnh gốc là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa với điểm SYNTAX mức độ trung bình (22‐32) và cao  (≥ 33): OR = 1,96 (1,2 ‐ 2,4) với p <0,05.  Kết  luận: Bề dày  lớp nội  trung mạc  động mạch  cảnh gốc  có mối  tương quan mức  độ vừa với  tổn  thương động mạch vành và là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa thống kê với điểm SYNTAX ở bệnh nhân đái  tháo đường týp 2.   Từ khóa: Bề dày lớp nội trung mạc (IMT), điểm SYNTAX  ABSTRACT  RELATIONSHIP BETWEEN CAROTID INTIMA‐MEDIA THICKNESS AND THE PRESENCE AND  EXTENT OF CORONARY STENOSIS IN TYPE 2 DIABETIC PATIENTS  Luong Hai Đang, Pham Nguyen Son, Le Thu Ha   * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3‐ 2013: 392 ‐ 396  Objective: There are few reports demonstrating a relationship between carotid artery ultrasound (carotid‐ US)  findings  and  the  complexity  of  coronary  artery  disease. We  aimed  to  examine  the  relationship  between  carotid‐US findings and the presence and extent of coronary stenosis in type 2 diabetic patients.  Methods: Subjects were 48 consecutive patients (34 males and 14 females) who underwent carotid‐US and  coronary angiography.  Results:  Carotid‐US  was  used  to  determine  the  mean  common  carotid  artery  intima‐media  thickness  (meanIMT): 0.97 ± 0.26 mm. MeanIMT in the patient with significant coronary stenosis was greater than the  those without significant coronary stenosis (1.01 ± 0.23 mm vs. 0.89 ± 0.21 mm; p < 0.05). The mean IMT was  correlated with The SYNTAX  score  (r  =  0.31;  p  <  0.05). The  odds  ratios  associated with  the meanIMT  for  prediction of an intermediate (22 ‐ 32) or the high (≥ 33) SYNTAX score: OR = 1.96 (1.2 – 2.4); p < 0.05.   Conclusion: The meanIMT correlate with the presence of complex coronary artery lesions and carotid‐US  parameters have predictive value for the SX score.  * Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108  Tác giả liên lạc: BS. Lương Hải Đăng  ĐT: 069555283    Email: bsdang108@gmail.com  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  393 Keywords Intima‐media thickness (IMT); Carotid artery ultrasound; SYNTAX score   1. ĐẶT VẤN ĐỀ  Bệnh đái  tháo đường  (ĐTĐ)  là bệnh chuyển  hóa có đặc điểm tăng Glucose máu, hậu quả của  sự  thiếu hụt bài  tiết  Insulin hoặc khiếm khuyết  trong  hoạt  động  của  Insulin  hoặc  cả  hai.  Việt  Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ bệnh  ĐTĐ týp 2 tăng cao nhất thế giới(8).  Các nghiên  cứu  đã  chứng minh  tổn  thương  nội mạc sớm trên cơ sở đặc điểm sinh bệnh học  của ĐTĐ  týp 2  là  loại  tổn  thương hay gặp. Tổn  thương động mạch xuất hiện đồng thời cả trên hệ  thống  mạch  máu  lớn  và  nhỏ.  Trong  đó,  tổn  thương  động mạch  lớn  là do biến  đổi  lớp nội  ‐  trung mạc gây vữa xơ động mạch  (VXĐM) bao  gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phức hợp Glucid,  máu và các sản phẩm  từ máu, phát  triển các  tổ  chức xơ và  lắng đọng calci. Biến đổi của  lớp nội  trung mạc gây VXĐM ngày càng gia tăng ở hầu  hết  các  nước  trên  thế  giới  với  các  biến  chứng  nặng, đặc biệt  là bệnh động mạch vành  (ĐMV).  Những năm gần  đây,  trên  thế giới  đã  có nhiều  nghiên cứu chứng minh mối tương quan chặt chẽ  giữa  bề  dày  lớp  nội  ‐  trung mạc  (IMT), mảng  VXĐM động mạch cảnh gốc với tổn thương ĐMV  và  có  giá  trị  dự  báo  chính  xác  những  biến  cố  ĐMV trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2.  Với  những  nhận  định  trên,  chúng  tôi  tiến  hành nghiên cứu đề tài   “Nghiên cứu mối  liên quan giữa bề dày  lớp  nội ‐ trung mạc của động mạch cảnh gốc với tổn  thương  động mạch vành ở bệnh nhân  đái  tháo  đường týp 2”. Với mục tiêu:  1.  Nhận  xét  đặc  điểm  hình  thái  và  chức  năng của ĐMC gốc ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.  2. Tìm hiểu mối liên quan của bề dày lớp nội  trung mạc  động mạch  cảnh gốc với  tổn  thương  ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.  ĐỐI TƯỢNG ‐  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  CỨU  Đối tượng nghiên cứu  Gồm 48 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, có  chỉ định và được chụp ĐMV tại Khoa Tim mạch ‐  Bệnh viện TƯQĐ 108 từ tháng 8/2012 đến 5/2013.    * Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân  Các  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  có  triệu  chứng  bệnh ĐMV, có chỉ định và được chụp ĐMV.  ‐ Tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu    + Chẩn  đoán ĐTĐ  týp 2  theo  tiêu  chuẩn  của IDF, ADA (2010).    + Chỉ  định  chụp ĐMV  theo  khuyến  cáo  của Hội Tim mạch Việt nam.  * Tiêu chuẩn loại trừ  ‐ Bệnh nhân bị đái tháo đường thứ phát sau  các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nội tiết.  ‐ Bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân nặng.  ‐ Bệnh nhân có các bệnh  lý mạch máu bẩm  sinh hay mắc phải từ trước.  Phương pháp nghiên cứu  Thiết kế nghiên cứu  Nghiên cứu tiến cứu, mô tả và cắt ngang   Nội dung nghiên cứu  Các  bệnh  nhân  đều  được  hỏi  bệnh,  thăm  khám lâm sàng và cận lâm sàng, đánh giá yếu tố  nguy cơ tim mạch, các tổn thương cơ quan đích  theo một quy trình đầy đủ và thống nhất    Các  bệnh  nhân  được  siêu  âm  động mạch  cảnh (ĐMC), đánh giá về hình  thái  (IMT, mảng  vữa  xơ)  và  đánh  giá  về  chức  năng  động mạch  cảnh bằng siêu âm Doppler.  Bệnh nhân nghiên  cứu  được  đánh giá bệnh  ĐMV  theo  quy  trình  chẩn  đoán  của  Hội  Tim  mạch Quốc gia Việt nam: Điện  tim gắng sức, xạ  hình tưới máu cơ tim và chụp ĐMV.  Siêu âm ĐMC gốc  * Đánh giá về hình thái  ‐ Đo đường kính lòng mạch: đo dưới chỗ chia  ĐMC trong và ngoài 1cm. Đơn vị là mm  Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  394 ‐ Đo  độ dày nội  trung mạc  (IMT) bằng  siêu  âm 2D cắt dọc ĐMC gốc.  + Đánh giá  IMT ĐMC  gốc  theo hướng dẫn  Hội Tăng huyết áp và Hội Tim mạch Châu Âu  năm 2003 [4]:   . Bình thường: khi độ dày NTM  < 0,9 mm.  . Tăng độ dày NTM: khi độ dày NTM 0,9 ‐ 1,5  mm.  . Có mảng vữa xơ (MVX): khi độ dày NTM >  1,5 mm.  + Độ đày mảng vữa xơ: theo Hội tăng huyết  áp Châu Âu/Hội tim mạch Châu Âu năm 2003 là  > 1,5 mm(5).  * Đánh giá về chức năng trên siêu âm phổ sóng  Doppler  ‐ Đo  vận  tốc  tâm  thu  Vs (peak  systole  velocity) đo tại đỉnh sóng tâm thu, đơn vị (cm/s).  ‐  Đo  vận  tốc  tâm  trương  Vd (end  diastole  velocity) đo tại đỉnh sóng dội, đơn vị (cm/s).  ‐ Chỉ  số  sức  cản  (RI:  resistance  index)  theo  công thức: RI= (Vs‐Vd)/Vs  Đánh giá tổn thương ĐMV  ‐  Bệnh  nhân  nghiên  cứu  được  chụp  ĐMV.  Tổn thương ĐMV được tính theo điểm SYNTAX  bằng phần mềm trên website. Đánh giá mức độ  hẹp,  tổn  thương do các bác sĩ can  thiệp có kinh  nghiệm tiến hành.   ‐ Đánh giá mức độ hẹp ĐMV có ý nghĩa khi  tổn  thương  hẹp  >50%.  Thang  điểm  SYNTAX   được  chia  thành  ba mức  độ:  thấp  (0‐22),  trung  bình (23‐32), cao ( ≥33).   Xử lý số liệu  Các dữ liệu được xứ lý bằng phần mềm SPSS 16.0.  KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu  Thông số X ± SD Tuổi (năm) 66,64 ± 7,11 Thời gian mắc bệnh (năm) 7,4 ± 6,01 Giới Nam, n (%) 34 (70,8%) Nữ, n (%) 14 (29,2%) Nghiên  cứu  gồm  48  bệnh  nhân,  gồm  34  nam  và  14  nữ  với  thời  gian mắc  bệnh  trung  bình là 7,4 năm.   Đặc  điểm  siêu  âm  động mạch  cảnh  gốc  ở  bệnh nhân nghiên cứu  Thông số ĐMCG phải ĐMCG trái p Hình thái IMT (mm) 0,97 ± 0,23 0,96 ± 0,29 > 0,05 0,97 ± 0,26 Có MVX, n % 9 (18%) 11 (22,9%) > 0,05 Chức năng Vs (cm/s) 62,9 ± 19,8 74,68 ± 22,1 > 0,05 Vd (cm/s) 14,5 ± 6,01 19,7 ± 7,3 > 0,05 Chỉ số RI 0,78 ± 0,1 0,76 ± 0,13 > 0,05  Độ dày trung bình của lớp nội trung mạc là  0,97 mm. Khác biệt giữa  động mạch  cảnh gốc  phải và trái không có ý nghĩa thống kê với p >  0,05. Các  thông  số  đánh  giá  chức  năng  động  mạch  cảnh  gốc  2  bên Vd, Vs  và RI  khác  biệt  không có ý nghĩa thống kê với p >0,05.  Đặc  điểm  tổn  thương  động mạch  vành  ở  nhóm bệnh nhân nghiên cứu  Thông số Hẹp ĐMV không có ý nghĩa Hẹp ĐMV có ý nghĩa p Bình thường < 25% 25%- 50% 50%- 70% > 70% Số bệnh nhân n % 5 (10,4) 1 (2) 4 (8,5) 2 (4,1) 36 (75%) Thang điểm SYNTAX 2 ± 2,5 19,92 ± 8,59 < 0,05 16,2 ± 10,6 Nguy cơ thấp n (%) Nguy cơ trung bình n (%) Nguy cơ cao n (%) 28 (58,4) 12 (25) 8 (16,6) Số lượng ĐMV tổn thương 0 5 (10,4%) 1 14 (29,1%) 2 11 (22,9%) ≥ 3 18 (37,5%)  Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, 10 bệnh  nhân  có  ĐMV  bình  thường  hoặc  tổn  thương  không có ý nghĩa với điểm SYNTAX trung bình  là  2  điểm.  Nhóm  bệnh  nhân  tổn  thương  hẹp  ĐMV có ý nghĩa có điểm SYNTAX trung bình là  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  395 19,92. Khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê  với p < 0,05.  Mối  liên  quan  giữa  bề  dày  lớp  nội  trung  mạc với tổn thương động mạch vành  Đặc điểm bề dày lớp nội trung mạc theo mức  độ tổn thương ĐMV  Thông số Hẹp ĐMV không có ý nghĩa (n = 10) Hẹp ĐMV có ý nghĩa (n = 38) p IMT 0,89 ± 0,21 1,01 ± 0,23 < 0,05 OR = 2,36 (2,1-2,9) < 0,05 Mối liên quan giữa bề dày  lớp nội trung mạc  với  tổn  thương  ĐMV  tính  theo  điểm  SYNTAX  Thông số Thang điểm SYNTAX p Nguy cơ thấp (n = 28) Nguy cơ trung bình (n = 12) Nguy cơ cao (n = 8) IMT 0,88 ± 0,21 0,97 ± 0,18 0,99 ± 0,3 < 0,05 Hệ số tương quan r 0,31 < 0,05 OR 1,3 (0,87 - 2,2) p = 0,1 1,96 (1,2 - 2,4) p < 0,05 BÀN LUẬN  Nghiên  cứu  của  chúng  tôi  được  thực  hiện  trên 48 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, độ tuổi  trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 66 tuổi,  gồm 34 nam và 14 nữ. Phân bố về đặc điểm tuổi,  giới của chúng tôi cũng tương đương với các tác  giả khác. Nguyễn Thị Phi Nga nghiên cứu  trên  117  bệnh  nhân,  độ  tuổi  trung  bình:  60  tuổi(1).  Trong nghiên cứu của Nobutaka: 70 tuổi(5).   Đánh giá đặc điểm siêu âm động mạch cảnh  gốc  của bệnh nhân nghiên  cứu,  bao  gồm  đánh  giá về mặt hình thái (bề dày  lớp nội  trung mạc,  mảng vữa xơ) và đánh giá về mặt chức năng (Vs,  Vd, RI). Trong kết quả nghiên cứu, bề dày lớp nội  trung mạc trung bình của động mạch cảnh gốc là  0,97 ± 0,26 mm. Kết quả này của chúng tôi cũng  tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn  Thị Phi Nga là 1,23 ± 0,3 mm. So sánh IMT giữa  động mạch cảnh gốc 2 bên khác biệt không có ý  nghĩa  thống  kê  với  p  >  0,05.  Trong  kết  quả  nghiên cứu, có 20 bệnh nhân có mảng vữa xơ ở  động  mạch  cảnh  gốc:  bên  trái  11  bệnh  nhân  (22,9%), bên phải 9 bệnh nhân (18%). Các thông  số  đánh  giá  chức  năng  động  mạch  cảnh  giữa  động mạch cảnh 2 bên: Vd (62,9 ± 19,8 và 74,68 ±  22,1); Vs (14,5 ± 6,01 và 19,7 ± 7,3); RI (0,78 ± 0,1  và 0,76 ± 0,13) khác biệt không có ý nghĩa thống  kê với p > 0,05.  Bệnh nhân  nghiên  cứu  được  khảo  sát  bệnh  ĐMV theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Quốc  gia. Kết quả  chụp ĐMV  trên  48  bệnh nhân:  10  bệnh nhân ĐMV  bình  thường  hoặc  tổn  thương  không có ý nghĩa (< 50%). Tỉ lệ bệnh nhân có tổn  thương ĐMV có ý nghĩa (≥ 50%) cao 79%, kết quả  này được giải thích là do bệnh nhân nghiên cứu  có  thời  gian mắc  bệnh  trung  bình  là  7,4  năm,  nhiều bệnh kết hợp và quan trọng việc sàng lọc,  chỉ định chụp ĐMV  trong nghiên cứu chặt chẽ,  nên  tỉ  lệ  bệnh  nhân  có  tổn  thương  ĐMV  cao.  Bệnh nhân có số lượng ĐMV tổn thương ≥ 3 là 18  bệnh nhân (18%).  Hệ  thống  điểm  SYNTAX  là  điểm  đánh  giá  dựa  trên  nghiên  cứu  ngẫu  nhiên, mù  đôi,  đa  trung  tâm. Hiện  nay,  trong  các  khuyến  cáo  về  can  thiệp  ĐMV  của Hội  tim mạch Hoa  kỳ  và  Châu Âu, việc áp dụng trong phân loại chỉ định  đã dựa trên mức độ điểm SYNTAX được áp dụng  thường quy. Điểm SYNTAX được chia làm 3 mức  độ:  thấp  (0  ‐ 22),  trung bình  (23  ‐ 32) và cao  (≥  33).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  điểm  SYNTAX  trung bình  là 16,2 ± 10,6, kết quả này  tương đương với nghiên cứu của Korkmaz (15 ±  9)(1). Trong đó điểm nguy cơ thấp 28 bệnh nhân  (58,4%), điểm nguy cơ trung bình 12 bệnh nhân  (25%) và nguy  cơ  cao  8 bệnh nhân  (16,6%). So  sánh  điểm  SYNTAX  giữa  2  nhóm,  tổn  thương  ĐMV có ý nghĩa (19,92 ± 8,59) cao hơn rõ rệt so  với nhóm  tổn  thương ĐMV không ý nghĩa  (2 ±  2,5) với p < 0,005.   Đánh  giá mối  liên  quan  giữa  IMT  với  tổn  thương động mạch vành, chúng  tôi nhận  thấy  IMT trung bình ở nhóm tổn thương ĐMV có ý  nghĩa (1,01 ± 0,23) cao hơn rõ rệt so với nhóm  tổn thương ĐMV không có ý nghĩa (0,89 ± 0,21)  với p < 0,05.  Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  396 Theo  hướng dẫn  của Hội  tăng  huyết  áp  và  Tim mạch Châu âu: IMT ≥ 0,9 được xác định  là  tăng. Nhiều  tác giả  trên  thế giới  đã nghiên  cứu  IMT là yếu tố tiên lượng tổn thương ĐMV. Trong  nghiên cứu của  chúng tôi, tỉ số OR đánh giá tiên  lượng của tăng bề dày lớp nội trung mạc với tổn  thương ĐMV  có ý nghĩa  là 2,36 với khoảng  tin  cậy  (2,1‐2,9), p < 0,05. Trong  đánh giá mối  liên  quan  giữa  IMT  động mạch  cảnh  gốc  với  điểm  SYNTAX của  tổn  thương ĐMV, chúng  tôi nhận  thấy có mối tương quan mức độ vừa với r = 0,31 p  < 0,05. Kết quả này tương đương với nghiên cứu  của Korkmaz (0,42; p < 0,05)(1); Nobutaka (0,442;  p  <  0,001)(5); Michiel L  (0,3  ‐  0,5)(6). Đánh  giá  tỉ  suất  chênh OR  giữa  tăng  bề dày  lớp  nội  trung  mạc động mạch cảnh gốc với điểm SYNTAX tổn  thương ĐMV, theo Nobutaka và các cộng sự đã  nghiên  cứu  trên  501 bệnh nhân,  IMT  là yếu  tố  tiên  lượng  bệnh  động mạch  vành  với OR  1,23  (khoảng tin cậy: 1,16 ‐ 1,3 với p < 0,001). IMT  là  yếu  tố  tiên  lượng điểm SYNTAX  trung bình và  cao  với  chỉ  số OR  1.24  (95% CI:  1.17–1.32;  P  <  0.001); 1.31 (95% CI: 1.23–1.39; P < 0.001). Trong  nghiên cứu của chúng tôi, tỉ suất chênh OR đánh  giá tiên lượng điểm SYNTAX trung bình và cao  là 1,96  (1,2  ‐ 2,4) với p < 0,05. Đối với đánh giá  IMT  để  tiên  lượng  điểm  SYNTAX  thấp,  các  thông số không có ý nghĩa thống kê với OR: 1,3  (0,87 ‐2,2) p = 0,1.  KẾT LUẬN  ‐ Bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh  gốc có mối  tương quan  thuận mức độ vừa  (r =  0,3) với tổn thương ĐMV ở bệnh nhân đái tháo  đường týp 2.  ‐ Bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh  gốc  là  yếu  tố  tiên  lượng  có  ý  nghĩa  với  tổn  thương  động mạch  vành  trên  bệnh  nhân  đái  tháo đường týp 2.  TÀI LIỆU THAM KHẢO   1. Amer  M.S,  Maher  M.M,  (2010),  ʺCarotid  Intima‐Media  thickness  can  predict  coronary  atherosclerosis  in  Diabetic  elderly patientsʺ, Eur J Gen Med; 7: 245 ‐ 249.  2. Bots  M.L,  Baldassarre  D,  (2007),  ʺCarotid  intima‐media  thickness  and  coronary  atherosclerosis:  weak  or  strong  relations?ʺ, European Heart Journal; 28, 398 ‐ 406.  3. Korkmaz  L, Bektas  (2012),  ʺIncreased  carotid  intima‐media  thickness  is  associated  with  higher  SYNTAX  scoreʺ,  Angiology; 63(5): 386 ‐ 9.  4. Nguyễn Thị Phi Nga (2008), ʺNghiên cứu biến đổi hình thái,  chức năng động mạch cảnh trên siêu âm ở bệnh nhân đái tháo  đường týp 2ʺ, Tạp chí y dược học quân sự, 33: 58 ‐ 63.  5. Ikeda N, Kogame N, Iijima R, Nakamura M (2012), ʺ Carotid  artery  intima‐media  thickness and plaque  score  can predict  the SYNTAX scoreʺ, European Heart Journal 33, 113 ‐ 119.  6. Ryuuichi K, Hideaki K (2011), ʺRelationship between carotid  Intima‐Media  Thickness  and  the  presence  and  extent  of  coronary  stenosis  in  type  2  Diabetic  patients  with  carotid  atherosclerosis  but  without  history  of  coronary  artery  diseaseʺ, Diabetes Care 34: 468 ‐ 470.  7. Stein  JH, Korcarz CE, Hurst RT, Force ASoECI‐MTT  (2008),  ʺUse  of  carotid  ultrasound  to  identify  subclinical  vascular  disease and evaluate cardiovascular disease risk: a consensus  statement  from  the American  Society  of  Echocardiography  Carotid Intima‐Media Thickness Task Force. Endorsed by the  Society  for  Vascular  Medicineʺ,    J  American  Society  of  Echocardiography; 21: 93 ‐ 111.  8. Tạ Văn Bình (2007), ʺDịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt  Nam,  các biện pháp dự phòngʺ, Bệnh viện Nội  tiết, NXB Y  học, Hà Nội.  Ngày nhận bài báo       01‐7‐2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo:    20‐7‐2013  Ngày bài báo được đăng:      01‐8‐2013 
Tài liệu liên quan