Thị trường chứng khoán - Chương V: Giao dịch chứng khoán

I. HỆ THỐNG GIAO DỊCH CK 1. Hệ thống giao dịch đấu giá theo giá và đấu giá theo lệnh 2. Thời gian giao dịch 3. Loại giao dịch 4. Nguyên tắc khớp lệnh 5. Lệnh giao dịch và định chuẩn lệnh 6. Đơn vị giao dịch 7. Đơn vị yết giá 8. Các loại giá trên TTCK 9. Biên độ giao động giá 10. Quy trình khớp lệnh

pdf141 trang | Chia sẻ: thuychi11 | Lượt xem: 594 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thị trường chứng khoán - Chương V: Giao dịch chứng khoán, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.CHƯƠNG V GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CHƯƠNG V.GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN I. HỆ THỐNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN II. CÁC GIAO DỊCH ĐẶC BiỆT I. HỆ THỐNG GIAO DỊCH CK 1. Hệ thống giao dịch đấu giá theo giá và đấu giá theo lệnh 2. Thời gian giao dịch 3. Loại giao dịch 4. Nguyên tắc khớp lệnh 5. Lệnh giao dịch và định chuẩn lệnh 6. Đơn vị giao dịch 7. Đơn vị yết giá 8. Các loại giá trên TTCK 9. Biên độ giao động giá 10. Quy trình khớp lệnh 1. Hệ thống giao dịch đấu giá theo giá và đấu giá theo lệnh  Hệ thống giao dịch đấu giá theo lệnh (Order – Driven – System)  Hệ thống đấu giá theo giá (Price – Driven – System)  Khái quát về quy trình GDCK tại TTCKVN  Hệ thống giao dịch đấu giá theo lệnh (Order – Driven – System)  Là hệ thống giao dịch trong đó lệnh giao dịch của các NĐT được khớp lệnh trực tiếp với nhau để hình thành nên giá CK.  Ưu điểm:  Xác lập giá một cách hiệu quả.  Theo dõi thông tin công bố và đưa ra quyết định kịp thời.  Đơn giản, chi phí ít, dễ theo dõi giám sát.  Nhược điểm:  Giá cả dễ biến động khi có sự mất cân đối giữa cung cầu Hệ thống đấu giá theo giá(Price–Driven–System)  Là hệ thống giao dịch có sự xuất hiện của những nhà tạo lập thị trường, họ có nhiệm vụ chào các mức giá mua – bán tốt nhất.  Ưu điểm:  Tính thanh khoản cao và ổn định  Nhược điểm:  Dễ bóp méo thị trường, chi phí giao dịch cao  Rất phức tạp, đòi hỏi phải có định chế tài chính đủ mạnh. Khái quát về quy trình GDCK tại TTCKVN  NĐTCK muốn mua, bán CK phải đặt lệnh (phiếu lệnh) tại CTCK mà mình đã mở tài khoản.  Lệnh của NĐT được chuyển từ CTCK đến người đại diện của CTCK tại sàn giao dịch của SGDCK.  Các lệnh mua, bán của các NĐT được đấu giá với nhau.  Kết quả giao dịch sẽ được SGDCK thông báo trở lại cho CTCK và NĐT.  Các lệnh được thực hiện sẽ được chuyển sang hệ thống thanh toán và lưu ký chứng khoán để làm các thủ tục thanh toán tiền và chuyển giao CK. Giao dịch mua bán thủ công tại SGDCK  Giao dịch mua bán qua máy tính . (1) Thoâng baùo keát quaû SAØN GIAO DÒCH BAÛNG ÑIEÄN Ñaáu giaù vaø thöông löôïng Trung taâm löu giöõ chöùng khoaùn vaø thanh toaùn buø tröø Moâi giôùi BMoâi giôùi A Ngaân haøng uûy thaùc B Voán Ngaân haøng uûy thaùc A Voán Chöùng khoaùnChöùng khoaùn Hôïp ñoàng Leänh baùn Khaùch haøng (Ngöôøi baùn) Phoøng tieáp thò Phoøng giao dòch Phoøng thanh toaùn Hôïp ñoàng Leänh mua Khaùch haøng (Ngöôøi mua) Phoøng tieáp thò Phoøng giao dòch Phoøng thanh toaùn (2) (3) (4) (5) (6) (6) (8) (7) (9) (9)  Các bước thực hiện GDCK Mở tài khoản giao dịch  Ra lệnh giao dịch  Chuyển phiếu lệnh đến phòng GD CTCK  Chuyển lệnh đến người môi giới tại SGDCK  Chuyển lệnh đến bộ phận khớp lệnh  Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch  Báo cáo kết quả về CTCK  Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán  Thanh toán và hoàn tất giao dịch 2. Thời gian giao dịch  Thông thường được tổ chức dưới dạng phiên sáng, phiên chiều hoặc phiên liên tục từ sáng qua trưa đến chiều.  Ngày nay, với xu thế quốc tế hóa TTCK đã cho phép các NĐT mua bán thông qua hệ thống giao dịch trực tuyến và do chênh lệnh múi giờ nên các SGDCK có xu hướng GDCK 24/24 giờ trong ngày. 2. Thời gian giao dịch(tt) SGDCK TP.HCM tổ chức GDCK từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ.  Đối với cổ phiếu và CCQĐT: theo hai phương thức giao dịch khớp lệnh và thỏa thuận: ◙ Giao dịch khớp lệnh (đấu giá):  Đợt 1: Khớp lệnh định kỳ từ 9:00’ đến 9:15’ (mở cửa)  Đợt 2: Khớp lệnh liên tục: từ 9:15’ đến 11:30’  Đợt 3: Khớp lệnh liên tục: từ 13:00’ đến 13:45’  Đợt 4: Khớp lệnh định kỳ: từ 13:45 đến 14:00’ (đóng cửa) ◙ Giao dịch thỏa thuận: Từ 9:00’ đến 11:30’ và từ 13:00’ đến 14;15’  Đối với trái phiếu: chỉ giao dịch theo ph.thức thỏa thuận, từ 9:00’ đến 11:30’ và từ 13:00’ đến 14:15’. 2. Thời gian giao dịch(tt) SGDCK TP.HCM tổ chức GDCK từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ.  Đối với cổ phiếu và CCQĐT: theo hai phương thức giao dịch khớp lệnh và thỏa thuận: ◙ Giao dịch khớp lệnh (đấu giá):  Đợt 1: Khớp lệnh định kỳ từ 8:30’ đến 8:45’ (mở cửa)  Đợt 2: Khớp lệnh liên tục: từ 8:45’ đến 10:30’  Đợt 3: Khớp lệnh định kỳ: từ 10:30’ đến 10:45’ (đóng cửa) ◙ Giao dịch thỏa thuận: Từ 10:45’ đến 11:00’  Đối với trái phiếu: chỉ giao dịch theo ph.thức thỏa thuận, từ 8:30’ đến 11:00’. 3. Loại giao dịch ◙ Giao dịch thông thường (regular transaction) ◙ Giao dịch đặc biệt (special transaction) ◙ Giao dịch giao ngay (cash transaction) ◙ Giao dịch kỳ hạn (forward transaction) ◙ Giao dịch tương lai (futures transaction) ◙ Giao dịch quyền chọn (option transaction) 4. Nguyên tắc khớp lệnh ◙ Thứ nhất, ưu tiên về giá: ◙ Thứ hai, ưu tiên về thời gian ◙ Thứ ba, ưu tiên về khách hàng ◙ Thứ tư, ưu tiên về khối lượng (một số SGDCK áp dụng nguyên tắc phân bổ theo tỷ lệ đặt lệnh) ◙ Thứ năm, ngẫu nhiên ◙ Thứ nhất, ưu tiên về giá  Nếu có nhiều người cùng đi mua một loại chứng khoán thì ưu tiên người mua giá cao trước.  Nếu có nhiều người cùng đi bán một loại chứng khoán thì ưu tiên người bán giá thấp trước. ◙ Thứ hai, ưu tiên về thời gian  Nếu có nhiều người cùng đi mua hoặc đi bán một loại chứng khoán nào đó, và họ đã có cùng mức giá, thì ta xét ưu tiên thứ hai là ưu tiên về thời gian – ưu tiên thời gian sớm hơn. ◙ Thứ ba, ưu tiên về khách hàng  Nếu có nhiều người cùng đi mua hoặc đi bán một loại chứng khoán nào đó, và họ đã có cùng mức giá và cùng về thời gian, thì ta xét ưu tiên thứ 3 là ưu tiên về khách hàng – ưu tiên khách hàng không chuyên nghiệp. ◙ Thứ tư, ưu tiên về khối lượng  Nếu có nhiều người cùng đi mua hoặc đi bán một loại chứng khoán nào đó, và họ đã có cùng mức giá, cùng về thời gian và cùng loại khách hàng thì ta xét ưu tiên thứ 4 là ưu tiên về khối lượng – ưu tiên khách hàng có khối lượng lớn hơn. ◙ Thứ năm, ngẫu nhiên  Nếu có nhiều người cùng đi mua hoặc đi bán một loại chứng khoán nào đó, và họ đã có cùng mức giá, cùng về thời gian, cùng loại khách hàng và cùng về số lượng thì ta xét ưu tiên thứ 5 là ưu tiên ngẫu nhiên – máy tính sẽ ngẫu nhiên lựa chọn. 5. Lệnh giao dịch và định chuẩn lệnh  Khái niệm lệnh giao dịch Nội dung của lệnh giao dịch Định lệnh chuẩn  Các loại lệnh giao dịch  Khái niệm lệnh giao dịch  Lệnh giao dịch là lệnh mà NĐT ra lệnh cho CTCK thực hiện các yêu cầu mua hay bán CK cho mình hoặc là lệnh giao dịch mua bán của chính các nhà tự doanh được các đại diện giao dịch của thành viên nhập vào hệ thống giao dịch tại SGDCK.  Nội dung của lệnh giao dịch  Lệnh đó là mua hay bán  Số lượng các CK được thể hiện bằng các con số  Tên CK có thể được viết đầy đủ tên CTPH hoặc viết tắt hoặc được thể hiện bằng biểu tượng  Lệnh đó là “lệnh thị trường”, “lệnh giới hạn”, “lệnh dừng”, “lệnh ATO” hay “lệnh ATC”.  Tên của KH, mã số của lệnh, ngày lệnh được đưa ra.  Định lệnh chuẩn  Lệnh có giá trị trong ngày (Day order)  Lệnh đến cuối tháng (GTM – Good Till Month)  Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (GTC – Good Till Canceled)  Lệnh tự do quyết định (NH – Not Held)  Lệnh thực hiện tất cả hay hủy bỏ (AON – All or Not)  Lệnh thực hiện ngay toàn bộ hoặc hủy bỏ (FOK – Fill or Kill)  Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (IOC – Immediate or Cancel)  Định lệnh chuẩn(tt)  Lệnh tại lúc mở cửa hay đóng cửa (At the opening or market on close)  Lệnh tuỳ chọn (Either/or order hay contingent order)  Lệnh hoán đổi (switch order)  Lệnh mua giảm giá (buy minus)  Lệnh bán tăng giá (sell plus)  Lệnh giao dịch chéo cổ phiếu (crossing stocks)  Các loại lệnh giao dịch ◙ Lệnh giới hạn (LO) ◙ Lệnh thị trường (MP) ◙ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lênh xác định giá mở cửa (ATO) ◙ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) ◙ Lệnh giới hạn (LO) Khái niệm:  Là lệnh giao dịch trong đó người đặt lệnh đưa ra mức giá mua hay bán có thể chấp nhận được.  Lệnh giới hạn mua chỉ ra mức giá cao nhất mà người mua chấp nhận thực hiện giao dịch;  Lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá bán thấp nhất mà người bán chấp nhận thực hiện. ◙ Lệnh giới hạn(tt) Đặc điểm của lệnh giới hạn:  NĐT đặt lệnh sẵn sàng mua CK với giá cao nhất.  NĐT đặt lệnh sẵn sàng bán CK với giá thấp nhất.  NĐT được ưu tiên mức giá tốt hơn có thể so với mức giá mà họ đưa ra.  Người mua và người bán khớp lệnh cùng một mức giá.  Lệnh giới hạn vừa ghi giá, vừa ghi số lượng.  Lệnh giới hạn được áp dụng trong cả khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa, xác định giá đóng cửa và khớp lệnh liên tục. ◙ Lệnh giới hạn(tt) Ưu nhược điểm của lệnh giới hạn  Ưu điểm giúp cho NĐT dự tính được khoản lời lỗ khi giao dịch được thực hiện.  Nhược điểm có thể là mất cơ hội đầu tư. ◙ Lệnh giới hạn(tt) Ví dụ về lệnh giới hạn:  Lệnh giới hạn mua  Lệnh giới hạn bán Đặt mua VNM: SL: 1400; G: 25.000 Có ba NĐT đặt bán VNM: B1: SL: 300; G: 26.000 B2: SL: 400; G: 25.000 B3: SL: 500; G: 24.500 Ta thấy: B3, B2 bán được B1 không bán được Dư mua 500 Đặt bán KDC: SL: 1500; G: 42.000 Có ba NĐT đặt mua KDC: M1: SL: 400; G: 43.000 M2: SL: 700; G: 42.500 M3: SL: 600; G: 41.500 Ta thấy: M1, M2 mua được M3 không mua được Dư bán 400 ◙ Lệnh thị trường (MP) Khái niệm:  Khi sử dụng lệnh thị trường, NĐT sẵn sàng chấp nhận mua hoặc bán theo mức giá tốt nhất của thị trường. ◙ Lệnh thị trường(tt) Đặc điểm của lện thị trường:  Lệnh thị trường chỉ ghi số lượng mà không ghi giá.  Đây là lệnh được sử dụng phổ biến.  Lệnh của NĐT hầu như luôn luôn được thực hiện. Một lệnh thị trường có thể được khớp với nhiều lệnh giới hạn tại nhiều mức giá khác nhau. ◙ Lệnh thị trường(tt) Ưu nhược điểm của lệnh thị trường:  Ưu điểm: Tăng cừng tính thanh khoản cho thị trường. Dễ sử dụng, CTCK giảm được chi phí trong việc sửa chữa những sai sót trong việc đặt lệnh.  Nhược điểm: dễ gây ra biến động giá bất thường, ảnh hưởng đến tính ổn định của thị trường, do lệnh luôn tiềm ẩn khả năng được thực hiện ở một mức giá không thể dự tính được. Có thể dẫn đến tình trạng mua hoặc bán CK với mức giá mà NĐT không mong muốn. ◙ Lệnh thị trường(tt)  Nếu sau khi so khớp lệnh theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian mà khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường.  Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc ở trên và không thể tiếp tục khớp lệnh được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó. Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc giá sàn đối với lệnh MP bán thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn. ◙ Lệnh thị trường(tt)  Ví dụ: Sổ lệnh có các lệnh đặt bán CP X KL đặt mua: Giá đặt mua: Giá đặt bán: KL đặt bán 98.000 3.000 99.000 2.000 99.500 1.500 Nếu có Lệnh thị trường (MP) mua 9.000CP X Nhập lệnh.  Khớp lệnh  Lệnh đặt bán 3.000cp với giá 98.000$  Lệnh đặt bán 2.000cp với giá 99.000$  Lệnh đặt bán 1.500cp với giá 99.500$  Phần lệnh MP mua còn lại: 2.500cp sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá 100.000$ cao hơn giá khớp lệnh cuối cùng 99.500$ một bước giá ◙ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)  ATO là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.  Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn (LO) trong khi so khớp lệnh. Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết. ◙ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa(tt) Ví dụ: Cổ phiếu Y  Giá tham chiếu: 99.000$  Lệnh được nhập vào h.thống theo thứ tự: A, B, C  Sổ lệnh (trong thời gian khớp lệnh định kỳ) KL đặt mua:Giá đặt mua:Giá đặt bán: KL đặt bán 5.000C 100.000 ATO 4.000B 99.000 2.000A ◙ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa(tt) Khớp lệnh:  Giá khớp lệnh: 99.000$  Khối lượng khớp: 5.000 cp Trong đó:  Lệnh ATO đặt bán: 4.000cp được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn (LO) trong sổ khớp lệnh  Lệnh đặt bán (LO) 5.000cp được bán 1.000cp với giá 99.000$. Dư bán 1.000cp  Lệnh đặt mua 5.000cp được mua với giá 99.000$ Xác định giá mở cửa của CP Y: 99.000$. ◙ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)  Tương tự như lệnh ATO, nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. ◙ Một số lệnh khác  Lệnh mở là lệnh có hiệu lực vô thời hạn  Lệnh sửa đổi là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống để sửa đổi một số nội dung vào lệnh gốc đã đặt trước đó.  Lệnh huỷ bỏ là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống để huy bỏ lệnh gốc đã đặt trước đó. ◙ Sửa, hủy lệnh giao dịch  Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: NĐT được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ.  Trong thời gian khớp lệnh liên tục: NĐT có thể yêu cầu CTCK hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện. ◙ Ghi chú  Lệnh ATO và lệnh ATC trong 2 phiên khớp lệnh định kỳ có ý nghĩa như lệnh thị trường (MP) trong phiên khớp lệnh liên tục. Vì là lệnh chấp nhận giao dịch tại bất cứ giá nào nên 2 lệnh này được ưu tiên hơn so với lệnh giới hạn.  NĐT không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán đối với 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong cùng một ngày giao dịch.  Chu kỳ thanh toán ở VN hiện nay: T+3. Chu kỳ thanh toán càng ngắn, rủi ro thanh toán càng giảm. 6. Đơn vị giao dịch  Có ba loại lô:  Lô chẵn (round – lot) - 10 CP hoặc TP. Được áp dụng cho từ 10 - 19.990 CP, hay 1 – 1999 lô chẵn CP. Từ 10 – 2990 TP, hay 1299 lô chẵn TP.  Lô lẻ (odd – lot) – 1 – 9 CP, TP.  Lô lớn (block – lot) (Cổ phiếu: 20.000 CP hoặc 300 tr đồng; Chứng chỉ quỹ đầu tư: 20.000 CC hoặc 300 trđồng; Trái phiếu: 300 trđồng).  Đơn vị giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh quy định như sau:  Cổ phiếu: 10 cổ phiếu  Trái phiếu: 10 trái phiếu  Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10 chứng chỉ. ◙ Giới hạn về thỏa thuận giá đối với lô lớn  Giá trị giao dịch được tính toán theo giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.  Giá giao dịch lô lớn được thỏa thuận giữa các thành viên không lớn hơn giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó cộng hai đơn vị yết giá và không nhỏ hơn giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó trừ đi hai đơn vị yết giá. 7. Đơn vị yết giá  Đơn vị yết giá là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất mà giá CK có thể thay đổi. Hay nói cách khác, đơn vị yết giá là các mức giá tối thiểu trong việc đặt giá CK.  Đơn vị yết giá có tác động tới tính thanh khoản của thị trường cũng như hiệu quả của NĐT.  Nếu đơn vị yết giá nhỏ sẽ tạo ra nhiều mức giá lựa chọn cho NĐT nhưng mức giá sẽ dàn trải, không tập trung.  Đơn vị yết giá lớn sẽ hạn chế các mức giá lựa chọn, không khuyến khích các NĐT nhỏ. 7. Đơn vị yết giá(tt)  Tại Việt Nam, theo điều 50 quyết định số 42- 2000/QĐ-UBCK1 ngày 12/6/2000, đơn vị yết giá theo phương thức khớp lệnh được quy định: Mức giá Cổ phiếu Chứng chỉ đầu tư Trái phiếu  49.900 100 đồng 100 đồng 100 đồng 50.000 – 99.500 500 đồng 500 đồng 100 đồng  100.000 1000 đồng 1000 đồng 100 đồng 8. Các loại giá trên TTCK ◙ Mệnh giá ◙ Thư giá ◙ Thị giá ◙ Hiện giá ◙ Giá niêm yết ◙ Giá khởi điểm ◙ Giá khớp lệnh ◙ Giá đóng cửa ◙ Giá mở cửa ◙ Giá tham chiếu ◙ Giá trần ◙ Giá sàn ◙ Mệnh giá (MG) Mệnh giá cổ phiếu  MG của CK là số tiền ghi trên CK khi PH.  MG cổ phiếu là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu. MG của cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa.  Ở Việt Nam, các CP chưa niêm yết thì có thể có các MG khác nhau. Nhưng khi đã niêm yết trên SGDCK là phải có mệnh giá là 10.000. VĐL của CTCP MG CP mới PH = Tổng số CP đăng ký PH ◙ Mệnh giá(tt) Mệnh giá TP:  MG của CK là số tiền ghi trên CK khi PH.  MG TP là số tền được nhận lại tại thời điểm đáo hạn của TP, là căn cứ để tính lãi chiết khấu và là yếu tố cấu thành nên giá trị TP trên thị trường, dó đó MG TP là cái mà NĐT quan tâm khi bỏ vốn đầu tư.  Ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật, MG TP là 100.000 Đ hoặc là bội số của 100.000 Đ. ◙ Thư giá  Thư giá là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của CTCP ở một thời điểm nhất định.  Giá sổ sách dùng để trả cho cổ đông khi CTCP bị phá sản. Giá sổ sách không ảnh hưởng nhiều tới giá thị trường. Giá trị thuần của CTCP hay vốn CSH Thư giá CP = Tổng số CPPT phát hành Tổng TS – TS vô hình – Tổng nợ - Vốn CPƯĐ Thư giá CP = Tổng số CPPT phát hành ◙ Thị giá  Thị giá của CK là giá cả thị trường của các loại CK được mua bán trên thị trường thứ cấp.  Là giá cả của CK trên thị trường một thời điểm nhất định. Thị giá thay đổi thường xuyên.  Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hay bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán.  Quan hệ cung cầu đến lượt nó lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội trong đó yếu tố quan trọng nhất là giá trị thị trường của công ty và khả năng sinh lời của nó. (Thị giá CPPT x Số CPPT đã PH) Giá trị thị trường của CTCP = + (Thị giá CPƯĐ x Số CPƯĐ đã PH) ◙ Hiện giá  Hiện giá là giá trị thực của CP tại thời điểm hiện tại.  Được tính toán căn cứ vào giá trị sổ sách của công ty, cổ tức của công ty, triển vọng phát triển của công ty và lãi suất thị trường,  Đây là căn cứ quan trọng cho NĐT khi quyết định đầu tư vào CP, đánh giá được giá trị thực của CP, so sánh với giá thị trường và lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả nhất.  Tại thời điểm cân đối giữa cung và cầu, hiện giá của CP là giá cả hợp lý của CP được NĐT chấp thuận. ◙ Giá niêm yết  Giá niêm yết CK là giá được thực hiện tại phiên giao dịch đầu tiên khi công ty niêm yết trên TTCK và được hình thành qua kết quả đấu giá công khai dựa trên quan hệ cung cầu trên TTCK.  Giá niêm yết là thuật ngữ thuộc thị trường thứ cấp. ◙ Giá khởi điểm  Giá khởi điểm của CK là giá mà công ty phát hành chào bán khi phát hành chứng khoán trên TTCK.  Giá khởi điểm là thuật ngữ thuộc thị trường sơ cấp (Phát hành lần đầu ra công chúng – IPO). ◙ Giá khớp lệnh  Giá khớp lệnh là mức giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh tại sàn giao dịch chứng khoán.  Giá khớp lệnh là thuật ngữ thuộc thị trường thứ cấp. ◙ Giá đóng cửa  Giá đóng cửa là mức giá được thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.  Giá đóng cửa là thuật ngữ thuộc thị trường thứ cấp. ◙ Giá mở cửa  Giá mở cửa là giá đóng cửa của CK trong ngày giao dịch liền kề trước đó. Giá đóng cửa là thuật ngữ thuộc thị trường thứ cấp. ◙ Giá tham chiếu (GTC)  GTC CK là mức giá được dùng làm cơ sở cho việc tính giới hạn giao động giá CK trong phiên giao dịch.  GTC của TP là giá thực hiện của lần giao dịch gần nhất.  GTC của CP và chứng chỉ QĐT đang giao dịch bình thường là giá đóng cửa của phiên giao dịch trước đó.  Trường hợp niêm yết lần đầu thì trong phiên giao dịch lần đầu, SGDCK lấy giá trung bình của các lệnh mua làm GTC, trường hợp giá trung bình thấp hơn giá chào bán ra công chúng thì chọn giá chào bán ra công chúng làm GTC. ◙ Giá tham chiếu(tt)  Trường hợp CK thuộc diện kiểm soát, SGDCK lấy mức giá trung bình của các lệnh bán hoặc các lệnh mua làm GTC; và chỉ tổ chức 1 đợt khớp lệnh lúc 10 giờ trong các ngày tiếp theo.  Giá mở cửa của ngày đầu tiên CK được giao dịch lại được chọn làm GTC trong các trường hợp sau đây:  CK bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày;  Tách hoặc gộp cổ phiếu;  Ngày giao dịch cổ phiếu không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo. ◙ Giá trần  Giá trần là mức giá có khả nă
Tài liệu liên quan