Chuyên đề Vai trò của chính quyền đối với quản lý đô thị

Giới thiệu  1. Mối quan hệ giữa đơn vị hành chính địa phương và không gian đô thị, kinh tế, Ngân sách đô thị trong vùng lãnh thổ và quốc gia  2. Ngân sách đô thị và các mối quan hệ  3. Tổ chức quản lý Ngân sách đô thị  4. Xử lý các tình huống trong quản lý Ngân sách đô thị .

pdf24 trang | Chia sẻ: thanhlam12 | Ngày: 15/02/2019 | Lượt xem: 119 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Vai trò của chính quyền đối với quản lý đô thị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1Chuyên đề : Vai trò của chính quyền đối với quản lý đô thị TS. Nguyễn Đình Tùng 2Giới thiệu  1. Mối quan hệ giữa đơn vị hành chính địa phương và không gian đô thị, kinh tế, Ngân sách đô thị trong vùng lãnh thổ và quốc gia  2. Ngân sách đô thị và các mối quan hệ  3. Tổ chức quản lý Ngân sách đô thị  4. Xử lý các tình huống trong quản lý Ngân sách đô thị . 31. Mối quan hệ giữa đơn vị hành chính địa phương và không gian đô thị trong vùng lãnh thổ và quốc gia 1.1 Đô thị là gì ? Đô thị là một sản phẩm sinh động của loài người dưới hình thức một đơn vị hành chính hoặc một bộ phận của một đơn vị hành chính, trên đó các công trình kiến trúc, chỗ ở liên kết bởi hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội với cộng đồng dân cư sinh sống hoạt động tạo nên trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội phồn vinh. 1.2 Quan hệ giữa đơn vị hành chính với không gian đô thị như thế nào ? Thực tế ở nhiều nước và ở nước ta cho thấy không gian kinh tế tài chính đô thị phụ thuộc tốc độ đô thị hoá, có không gian mở xen kẽ với nông thôn và lan toả dần, không phụ thuộc địa giới hành chính. 41. Mối quan hệ (TT) 1.3 Quan niệm trong và ngoài đô thị như thế nào ? Từ những đặc điểm về không gian và địa giới hành chính sinh ra khái niệm về trong, ngoài đô thị. Khái niệm trong và ngoài đô thị cũng chỉ có tính tương đối. 1.4 Thế nào là tăng trưởng đô thị ? Tăng trưởng đô thị là một trong những tham số điều chỉnh phát triển không gian đô thị (các khu công nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu dân cư...). Tốc độ tăng trưởng đô thị là một tỷ lệ dân số đô thị so sánh giữa 2 mốc thời gian. 51. Mối quan hệ (TT) 1.5 Yếu tố nào quyết định thay đổi không gian đô thị? Sự thay đổi không gian đô thị phụ thuộc yếu tố chính trị, chính sách kinh tế, đầu tư giữa nông thôn và thành thị. Các thành phố có thể sinh ra từ tác động của thị trường, nhưng các thành phố có hiệu quả thì lại không như vậy. Tại sao lại như vậy ? 1.6 Yếu tố nào thể hiện chi phí và lợi ích của đô thị và tầm quan trọng về quy mô và tốc độ tăng tưởng của các khu đô thị ? Chi phí: Đô thị tồn tại và phát triển cần sử dụng nhiều loại phí tổn, đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở, kiến trúc, nhà, chi phí duy trì hoạt động. Chi phí đi lại và bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn đô thị thường chiếm tỷ lệ cao. 61. Mối quan hệ (TT)  Lợi ích của đô thị : ở phương diện nào đó quan điểm về kinh tế xã hội, quy mô về đô thị còn khác nhau, nhưng đều thống nhất sinh ra đô thị là phồn vinh nhưng bao giờ cũng chi phí tốn kém và cũng được đô thị đền bù lại những lợi ích xứng đáng.  Tương quan giữa phí tổn và lợi ích đô thị hoá được nghiên cứu hàm chi phí và lợi ích theo quy mô đô thị.  Tại sao lại như vậy? Chi phí và lợi ích đô thị là kết quả thu chi tài chính, ngân sách của đô thị. Sự tái mở rộng đô thị biểu hiện ở thước đo tài chính, ngân sách. Tái mở rộng thể hiện ở sự bội thu. Tồi tệ phản ánh ở mức độ thiếu hụt tài chính và bội chi ngân sách. 7Yếu tố nào thể hiện chi phí và lợi ích của đô thị và tầm quan trọng về quy mô và tốc độ tăng trưởng của đô thị?  Quan hệ giữa thu, chi (lợi ích và chi phí) của một đô thị hình thành theo quy luật dưới dạng tuyến tính đường a, b đi qua góc toạ độ tạo với trục hoành tạo nên góc  và 1.  Sự cân đối giữa lợi ích và chi phí, cân đối giữa thu và chi tài chính, ngân sách: Thu = Chi nghĩa là: 8 Thu = tg  x Chi khi tại điểm K  = 450; tg  = 1  Lợi ích đưa lại nhỏ hơn chi phí nghĩa là thiếu hụt tài chính, bội chi ngân sách (H):  H = Thu - Chi = tg 1 x Chi - tg  x Chi = Chi x (tg 1 - tg  ) = Chi (tg 1 - 1 ) 1 càng lớn thì khả năng thu càng lớn, nghĩa là sự thiếu hụt tài chính càng ít. Nếu đô thị phát triển không hợp lý khi quy mô đã đạt đến lợi ích cao nhất mà vẫn tiếp tục phát triển về quy mô trong hoàn cảnh điều kiện không thuận lợi, sản xuất ít, chi tiêu nhiều thì khả năng thu tài chính, ngân sách kém tạo nên đường cong lồi Yếu tố nào thể hiện chi phí và lợi ích của đô thị (TT) 9Nên quản lý cái gì ở thành phố ?  Hiện nay có hai loại hàng hóa, hàng hóa của tư nhân và hàng hóa công cộng được tiêu thu ở các thành phố. Hàng hóa tư nhân nên để mặc cho thị trường và người sản xuất cung cấp. Họ cung cấp được nhiều càng tốt. Hàng hóa và dịch vụ công cộng ở các vùng đô thị như cung cấp cơ sở hạ tầng; một số dịch vụ cơ bản và một số hàng hóa độc quyền (nước sạch, điện thuốc chữa bệnh), đảm bảo các thị trường đô thị (về đất đai, nhà, lao động), bảo vệ môi trường nên do nhà nước quản lý hoặc cung cấp trực tiếp hoặc NSĐT tài trợ thì mới hoạt động hữu hiệu 10 Nên quản lý cái gì ở thành phố ? - Dùng công cụ nào để quản lý? - Ai là người quản lý đô thị? Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, của Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp và Pháp lệnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND mỗi cấp. 11 Ai là người quản lý đô thị?.. - Quản lý cơ sở văn hoá, bảo vệ di tích lịch sử. Về thu chi ngân sách của thị xã thành phố thuộc tỉnh( dưới đâygọi chung là NSĐT), tại Điều 34 Luật NSNN,tai khoản 1mục c quy định NSĐT được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ không kể lệ phí trước bạ nhà và đất; tại mục d quy định trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ xây dựng hệ thống trường phổ thông quốc lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. 12 Ai là người quản lý đô thị?..  Đối với UBND các thành phố, thị xã thuộc tỉnh, ngoài các nhiệm vụ quản lý kinh tế tài chính như: kế hoạch, tài chính ngân sách, nông lâm thuỷ lợi, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ, du lịch, khoa học công nghệ môi trường, còn có thêm 4 nhiệm vụ về quản lý đô thị: - Thực hiện quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển đô thị; kế hoạch xây dựng hạ tầng, vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị. - Thực hiện quản lý quỹ nhà sở hữu nhà nước, xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất. - Quản lý, kiểm tra sử dụng các công trình công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, vệ sinh. 13 . 2. Ngân sách đô thị và các mối quan hệ 2.3.1. Phân cấp nhiệm vụ quản lý NSNN  Vì sao phải phân cấp?  Phân cấp QLNSNN là gì?  Cái gì quy định nội dung phân cấp 2.3.2. Nội dung NSĐT gồm gì? 3. Tổ chức quản lý NS.  Quản lý NSĐT là gì?  Tổ chức quản lý NSĐT là gì?  Ai quản lý NSĐT? 14 Quyết định cách giải quyết vấn đề thiếu hụt NSĐT  * Quyết định các giải quyết vấn đề thiếu hụt NSĐT Thiếu hụt ngân sách là trường hợp thường xuyên xảy ra trong quản lý kinh tế. Sự thiếu hụt NSĐT là yếu tố cản trở phát triển là gánh nặng cho ngân sách địa phương, và ngân sách trung ương. Việc khắc phục thiếu hụt NSĐT phải dùng biện pháp tổng hợp kinh tế - xã hội và bằng quyền lực hành chính trong việc tiết kiệm chi tiêu, thu hết các khoản có thể thu được với các giải pháp: - Tìm quy mô kinh tế của đô thị hiệu quả, nghĩa là phát triển đô thị được lựa chọn trên nhiều phương diện đạt được tối đa các phương án đầu tư khai thác hiệu quả. - Lựa chọn các dự án phát triển đô thị hiệu quả về kinh tế. - Giải quyết chính sách đồng bộ và thích hợp về đất đô thị. 15 Quyết định cách giải quyết vấn đề thiếu hụt NSĐT - Giải quyết việc cung cấp nhà ở. - Quản lý chặt chẽ quỹ tiêu dùng. - Đánh giá đúng đắn và thu phí dịch vụ công cộng - Giải quyết tăng dân số làm tằng chi ngân sách - Giải quyết quan hệ giữa sức sản xuất ít và chi tiêu của chính quyền xã nhiều, bằng biện pháp tạo điều kiện cho sản xuất, dịch vụ phát triển, ổn định giá cả dịch vụ, giảm chi tiền lương và các khoản chi hoạt động của chính quyền. - Phân công, bố trí lại trách nhiệm chi tiêu hợp lý và xử lý tốt các mâu thuẫn trong đầu tư. 16 Quyết định cách giải quyết vấn đề thiếu hụt NSĐT - Các giải pháp quản lý sử dụng các nguồn tài chính có hiệu quả. - Các biện pháp tạo nguồn để bù đắp chi phí. Cơ chế tạo nguồn phải gắn thẩm quyền của chính quyền địa phương.Việc đảm bảo cung cấp dịch vụ ăn, ở, đi lại, văn hoá, nghệ thuật, bảo vệ sức khoẻ, môi trường sống, vui chơi, giải trí... bằng các giải pháp làm thoả mãn quan hệ cung cầu, cung cấp các dịch vụ có lợi nhất, phí tổn ít nhất. - Nâng cao trình độ quản lý tài chính, ngân sách nhà nước cho cán bộ xã. 17 Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý NSĐT (1)  *Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý NSĐT Khi giám sát chất lượng và hiệu quả quản lý NSĐT, HĐND cần xem xét mấy khía cạnh dưới đây:  Về chức năng NSĐT phải thể hiện được đầy đủ vị trí, vai trò đảm bảo hoạt động của chính quyền có hiệu lực, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển, đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội ở đô thị. Họat động của NSĐT phải tạo ra tiền đề vật chất cho sự tiếp thu văn minh xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh dịch vụ phát triển, thực hiện tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành thị. 18 Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý NSĐT (1)  Về chuyên môn nghiệp vụ thể hiện ở các mặt:  Một là đảm bảo chất lượng lập dự toán. Các khoản thu chi được tính toán dựa trên chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. Nội dung dự toán bao quát được các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đô thị đáp ứng được định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, vừa phải phù hợp với nguyện vọng của cộng đồng. Dự báo được các khoản thu sát thực tế tăng trưởng kinh tế, khai thác hợp lý các nguồn thu, bố trí các khoản chi sát với nhu cầu vốn, kinh phí cho từng công việc và tiết kiệm; Có bản thuyết minh rõ ràng và định ra được các giải pháp cụ thể cho việc tổ chức thực hiện dự toán. 19 Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý NSĐT (2)  Hai là chấp hành dự toán ngân sách nghiêm chỉnh.  Thực hiện thu chi đúng pháp luật, bảo đảm kỷ luật tài chính thu đúng,thu đủ.thu kịp thời, cấp phát thanh toán đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và theo tiến độ công việc. Bao quát được toàn bộ quy trình quản lý, thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ thu chi, hạch toán, kế toán, kiểm tra, thanh tra và xử lý linh hoạt và kịp thời. Tổ chức hạch toán rõ ràng, chính xác và cập nhập số liệu kịp thời, thanh quyết toán đầy đủ. Thực hiện tốt quy chế công khai tài chính, ngân sách.  Và xem xét các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả quản lý ngân sách với các chỉ tiêu dưới đây: - Quy mô thu chi ngân sách và của từng khoản thu chi; 20 Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý NSĐT (2) - Số tuyệt đối và tốc độ tăng thu, tăng chi so với năm hoặc của thời kỳ trước; - Tỷ lệ hoàn thành dự toán; - Mức chi bình quân một số khoản trên đầu dân; - Số tiết kiệm chi; - Khả năng cân đối ngân sách;  Và một số chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế xã hội có liên quan như tốc độ đô thị hóa, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế; dân số; thu nhập bình quân đầu dân; chỉ số phát triển con người; kết cấu hạ tầng; số lao đông; số giường bệnh ; số trường học, số con em đến tuổi đi học và tỷ lệ đến trường; lượng cung cấp điện, nươc sạch trên đầu dân; số phương tiên giao thông công cộng, mức độ giảm ô nhiễm môi trường 21 HĐND thành phố thị xã thực hiện giám sát việc thực hiện dự toán chi NSĐT (TT).  Giám sát sự chấp hành dự toán chi đã được HĐND quyết định, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND, chính sách pháp luật về tài chính và chi ngân sách. Thực hiện theo dõi, khảo sát, kiểm tra thông qua hệ thống thông tin, báo cáo về thực trạng tài chính ngân sách để phát hiện các nhân tố tích cực nhằm động viên khuyến khích và khuyến nghị các cơ quan hành chính, tài chính có biện pháp xử lý sớm các tồn tại tiêu cực nếu có. Chi NSĐT có chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Chi thường xuyên gồm nhiều khoản chia thành 4 nhóm: (1) chi thanh toán cá nhân(2) chi nghiệp vụ chuyên môn (3) chi mua sắm sửa chữa(4) các khoản chi khác. 22 HĐND thành phố thị xã thực hiện giám sát việc thực hiện dự toán chi NSĐT (TT)  Trong 4 nhóm chi đó nhóm chi (1)và (2) là các khoản chi có tính chất bắt buộc, có chức danh, chuyên môn cụ thể, có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước và đã có sự kiểm soát chi chặt chẽ của các cơ quan tài chính, HĐND chỉ cần giám sát việc chấp hành chế độ không cần thiết giám sát lượng tiền cụ thể. Đối với các nhóm chi (3) và (4) và chi đầu tư phát triển đặc biệt là các khoản chi về công tác xã hội, giáo dục, y tế thông tin văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ, môi trường, sự nghiệp thị chính và các sự nghiệp khác do pháp luật quy định không rõ ràng về tiêu chuẩn, định mức chi và gắn liền với lợi ích của cộng đồng vì vậy HĐND cần phải giám sát chấp hành chính sách chế độ, giám sát trách nhiệm về số lượng, chất lượng và thời gian, giám sát về kỷ luật tài chính, cấp phát thanh toán, hạch toán, kế toán, kiểm tra, thanh tra. 23 Tình huống . Kế toán, quyết toán NSĐT . Xử lý các tình huống trong quản lý . Các loại tình huống . Yêu cầu của việc xử lý tình huống . Cách xử lý các tình huống 24 Xin cảm ơn sự theo dõi nhiệt tình của các vị đại biểu