Đánh giá đặc điểm hình ảnh u tuyến ức trên chụp cắt lớp điện toán

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh u tuyến ức trên hình ảnh chụp cắt lớp điện toán. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu các trường hợp bệnh nhân được phẫu thuật với chẩn đoán u tuyến ức tại khoa Ngoại Lồng Ngực bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01 năm 2005 đến tháng 10 năm 2010. Kết quả: U tuyến ức thường gặp nhất là thymoma. Tỉ lệ ác tính chiếm 17,9%. Đa số các u nằm ở giữa và bên trái trung thất trước, hình dạng tròn và bầu dục, bờ nhẵn, không đồng nhất, 19% có hoại tử trong u, 14,3% đóng vôi trong u, đồng đậm độ và tăng quang cao hơn so với cơ thành ngực, tràn dịch màng phổi chiếm 19%. Dấu hiệu xâm lấn hay gặp là xoá đường mỡ trung thất. Các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán u lành tính như kích thước u nhỏ, bờ nhẵn (85,5%), đậm độ đồng nhất (46,4%), bắt quang đồng nhất (44,9%). Các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán u ác tính như kích thước u lớn, bờ không đều (60%) hoặc phân múi (26,7%), đậm độ không đồng nhất (86,7%), bắt quang không đồng nhất (86,7%), đóng vôi (33,3%), hoại tử trong u (66,7%), tràn dịch màng phổi (53,3%), màng tim (6,7%), có các dấu hiệu xâm lấn (xóa đường mỡ trung thất (80%), hạch trung thất (60%), di căn (33,3%), xâm lấn mạch máu lớn (26,7%). Kết luận: Đánh giá đặc điểm u lành tính và ác tính trước mổ rất quan trọng, giúp hướng điều trị và tiên lượng bệnh lý u tuyến ức

pdf6 trang | Chia sẻ: thanhuyen291 | Ngày: 15/06/2022 | Lượt xem: 193 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá đặc điểm hình ảnh u tuyến ức trên chụp cắt lớp điện toán, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Chuyên Đề Ngoại Khoa 250 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH U TUYẾN ỨC TRÊN CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN Lâm Diễm Phương*, Phạm Ngọc Hoa**, Trần Quyết Tiến*** TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh u tuyến ức trên hình ảnh chụp cắt lớp điện toán. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu các trường hợp bệnh nhân được phẫu thuật với chẩn đoán u tuyến ức tại khoa Ngoại Lồng Ngực bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01 năm 2005 đến tháng 10 năm 2010. Kết quả: U tuyến ức thường gặp nhất là thymoma. Tỉ lệ ác tính chiếm 17,9%. Đa số các u nằm ở giữa và bên trái trung thất trước, hình dạng tròn và bầu dục, bờ nhẵn, không đồng nhất, 19% có hoại tử trong u, 14,3% đóng vôi trong u, đồng đậm độ và tăng quang cao hơn so với cơ thành ngực, tràn dịch màng phổi chiếm 19%. Dấu hiệu xâm lấn hay gặp là xoá đường mỡ trung thất. Các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán u lành tính như kích thước u nhỏ, bờ nhẵn (85,5%), đậm độ đồng nhất (46,4%), bắt quang đồng nhất (44,9%). Các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán u ác tính như kích thước u lớn, bờ không đều (60%) hoặc phân múi (26,7%), đậm độ không đồng nhất (86,7%), bắt quang không đồng nhất (86,7%), đóng vôi (33,3%), hoại tử trong u (66,7%), tràn dịch màng phổi (53,3%), màng tim (6,7%), có các dấu hiệu xâm lấn (xóa đường mỡ trung thất (80%), hạch trung thất (60%), di căn (33,3%), xâm lấn mạch máu lớn (26,7%). Kết luận: Đánh giá đặc điểm u lành tính và ác tính trước mổ rất quan trọng, giúp hướng điều trị và tiên lượng bệnh lý u tuyến ức. Từ khoá: u tuyến ức lành tính, u tuyến ức ác tính, chụp cắt lớp điện toán ABSTRACT EVALUATION CHARACTERISTICS COMPUTER TOMOGRAPHY IMAGING OF THYMIC TUMOR Lam Diem Phuong, Pham Ngoc Hoa, Tran Quyet Tien * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 250 - 254 Objective: Evaluation characteristics computer tomography imaging of thymic tumor. Methods: Retrospective study in 84 patients who underwent thymectomy were diagnosis of thymic tumor in Department of thoracic surgery, Cho Ray Hospital from 1/2005 to 10/2010. Results: Thymoma is the most common.The rate of maglinancies is 17.9%. Most of the tumors located in the middle and left anterior mediastinum, rounded and oval shapes, smooth contours, heterogeneous attenuation, 19% necrosis in tumor, 14.3% calcification in tumor, equal attenuation and higher degree of enhancement than that of chest wall muscle, 19% pleural effusion, Mediastinal fat invasion was more often seen in thymic tumor. Some signs suggest benign tumor diagnosis as small tumor size, smooth contours (85.5%), homogeneous attenuation (46,4%), homogeneous enhancement (44,9%). Some signs suggest the maglinant tumor diagnosis: large tumor size, irregular (60%) or lobulated contours (26,7%), Heterogeneous attenuation (86.7%), Heterogeneous enhancement (86.7%), calcification in tumor (33.3%), necrosis in tumor (66.7%), pleural effusion (53.3%), pericardial effusion (6.7%), invasion signs (Mediastinalfat invasion (80%), mediastinal * Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh BV Chợ Rẫy **Bộ môn CĐHA ĐH Y Phạm Ngọc Thạch, *** Bộ Môn Ngoại Lồng Ngực Mạch Máu ĐHYD TPHCM Tác giả liên lạc: ThS. Lâm Diễm Phương, ĐT: 0918338084 Email: nicephuong81@yahoo.com.vn Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Ngoại Khoa 251 lymphadenopathy (60%), metastasis (33,3%), great vessel invasion (26,7%). Conclusion: Evaluation of benign and malignant tumor characteristics before the surgery is important, helping with treatment and prognosis. Key word: benign thymic tumor, malignant thymic tumor, computed tomography MỞ ĐẦU U tuyến ức chiếm khoảng 20% các u trung thất và là u gặp nhiều nhất ở trung thất trước, chiếm khoảng 50% các u ở trung thất trước. 90% các u tuyến ức ở trung thất trước, còn lại ở vùng cổ hoặc ở các vùng trung thất khác. Tỉ lệ u chiếm 15/100000 dân số. Mặc dù u phát triển chậm nhưng u có khả năng xâm lấn và tái phát. Trong nhóm tân sinh tuyến ức, thymoma và thymic carcinoma chiếm đa số, phương thức điều trị và tiên lượng khác nhau tuỳ thuộc vào kết quả giải phẫu bệnh. (1,2,3,4) Chụp cắt lớp điện toán (CCLĐT) có giá trị trong khảo sát các đặc điểm gợi ý bản chất của u tuyến ức theo mô học, đánh giá tốt về độ lan rộng, tính xâm lấn và di căn xa của u, góp phần quan trọng trong việc điều trị và tiên lượng. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm hình ảnh u tuyến ức trên CCLĐT, các dấu hiệu gợi ý tính chất lành và ác tính của u trước phẫu thuật. PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được tiến hành với thiết kế mô tả cắt ngang, hồi cứu từ 1/2005 đến 10/2010 tại bệnh viện Chợ Rẫy-Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi tiến hành khảo sát trên phim CT các bệnh nhân được phẫu thuật với chẩn đoán u tuyến ức và có kết quả giải phẫu bệnh với máy CT đa lớp cắt được chụp ở bệnh viện Chợ Rẫy và các bệnh viện khác với điều kiện bệnh nhân được chụp không và có tiêm thuốc cản quang, độ dày lát cắt từ 5-8mm. Tất cả các trường hợp thoả mãn tiêu chuẩn chọn mẫu được chia thành hai nhóm là nhóm lành tính và nhóm ác tính dựa theo kết quả giải phẫu bệnh. Chúng tôi nghiên cứu một số dấu hiệu dịch tể học về tuổi, giới, các dấu hiệu lâm sàng chủ yếu là nhược cơ. Phân tích các đặc điểm hình ảnh u tuyến ức trên CCLĐT về vị trí, kích thước, hình dạng, đường bờ, đậm độ, tính đồng nhất của u trước và sau tiêm, đóng vôi, tính chất bắt thuốc, hoại tử, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, xoá đường mỡ trung thất, hạch trung thất, xâm lấn mạch máu lớn, di căn. Đánh giá các dấu hiệu đặc trưng giúp phân biệt u lành tính và ác tính. Chúng tôi phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS, xử lý kết quả nghiên cứu thu thập được thành hai phần thống kê mô tả và thống kê phân tích. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm mẫu nghiên cứu Trong nhóm nghiên cứu gồm 84 trường hợp có 52 thymoma, 17 lipothymoma, 3 malignant thymoma, 9 thymic carcinoma, 3 thymic lymphoma. Tỉ lệ ác tính chiếm 17,9%. Tuổi nhỏ nhất trong nghiên cứu là 8 tuổi, lớn nhất là 76 tuổi, tuổi trung bình là 35,5 ± 13,3 tuổi. Tuổi trung bình nhóm lành tính là 34,1 ±11,9 tuổi, nhóm ác tính là 41,9 ±17,7 tuổi. Tỉ lệ nam và nữ là 1/1,7. Thời gian diễn tiến bệnh trung bình khoảng 17,2 ± 32,8 tháng. Nhược cơ chiếm tỉ lệ 84,5%. Đặc điểm hình ảnh của u tuyến ức trên CCCĐT Các u đều nằm trong trung thất trước và u nằm giữa chiếm 45,2%; u nằm bên trái 40,5%; u nằm bên phải chiếm 14,3%. Đường kính (ĐK) trục dài 42,2mm, đường kính trục ngắn 22,1mm. U có hình bầu dục (54,8%), hình tròn (38,1%), mảng (7,1%). Đa số u có đường bờ: nhẵn (72,6%), phân múi (15,6%), không đều 11,9%. Đồng đậm độ so với cơ thành ngực (58,3%), đậm độ thấp hơn so với cơ thành ngực (34,5%), đậm độ cao hơn so với cơ thành ngực (7,1%). Đậm độ u không đồng nhất (59,5%), đồng nhất (40,5%), 19% hoại tử trong u, 14,3% đóng vôi trong khối u: 14,3%. U tăng quang cao hơn so Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Chuyên Đề Ngoại Khoa 252 với cơ thành ngực (46,4%), tăng quang bằng cơ thành ngực (34,5), tăng quang thấp hơn so với cơ thành ngực (19%). U bắt quang không đồng nhất (60,7%), bắt quang đồng nhất (39,3%). 19% có tràn dịch màng phổi, 1,2% có tràn dịch màng tim. 23,8% xoá đường mỡ trung thất (23,8%), 4,8% xâm lấn mạch máu lớn, 14,3% có hạch trung thất, 6% di căn. Đặc điểm của u tuyến ức trên CCLĐT trong hai nhóm lành và ác tính Đặc điểm CCLĐT Lành tính Ác tính Trị số p Vị trí Trái Giữa Phải 36,2% 53,6% 10,1% 60% 6,7% 33,3% <0,05 Kích thước (mm) ĐK trục dọc ĐK trục ngang 36,1 20,8 70,6 47,7 <0,05 Hình dạng Tròn Bầu dục Mảng 37,7% 53,6% 8,7% 40% 60% 0% >0,05 Đường bờ Nhẵn Phân múi Không đều 85,5% 13% 1,4% 13,3% 26,7% 60% <0,05 Đậm độ so với cơ thành ngực Cao Đồng Thấp 7,2% 53,6% 39,15 6,7% 80% 13,3% >0,05 Độ đồng nhất Đồng nhất Không đồng nhất 46,4% 53,6% 13,3% 86,7% <0,05 Đóng vôi 8,7% 33% <0,05 Hoại tử 8,7% 66,7% <0,05 Độ tăng quang của u so với cơ thành ngực Cao Bằng Thấp 43,5% 34,8% 21,7% 60% 33,3% 6,7% >0,05 Tính chất bắt quang Đồng nhất Không đồng nhất 44,9% 55,1% 13,3% 86,7% <0,05 Tràn dịch màng phổi 11,6% 53,3% Tràn dịch màng phổi 0% 6,7% <0,05 Các dấu hiệu xâm lấn Xóa đường mỡ trung thất Xâm lấn mạch máu lớn Hạch trung thất Di căn 11,6% 0% 4,3% 0% 80% 26,7% 60% 33,3% <0,05 BÀN LUẬN Đặc điểm của mẩu nghiên cứu Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ nữ nhiều hơn nam, điều này khác với y văn và một số tác giả, là tỉ lệ nam và nữ là tương đương. Nghiên cứu của Yeon Joo Jeong gồm 44 nam và 47 nữ. Nghiên cứu của Tomiyama gồm 27 nam và 26 nữ(4,8,14). Tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi nhỏ hơn y văn (u xảy ra sau 40 tuổi) và một số tác giả. Nghiên cứu của Tomiyama, gồm 53 trường hợp từ 26-74 tuổi với tuổi trung bình là 52,3 tuổi. Theo Blumberg nghiên cứu u tuyến ức từ 15 đến 81 tuổi với tuổi trung bình là 54 tuổi. Tuổi trung bình của nhóm ác tính (41,9 tuổi) cao hơn so với nhóm lành tính (34,1 tuổi)(4), (12). Trong nghiên cứu, u tuyến ức gặp với tần suất cao nhất là thymoma. Nhóm lành tính hay gặp thymoma, nhóm ác tính hay gặp thymic carcinoma. Do đó u tuyến ức thường gặp nhất là thymoma và carcinoma, điều này phù hợp với y văn(8). Thời gian diễn tiến bệnh chậm, nhóm lành tính chậm hơn nhóm ác tính, phù hợp với y văn(8). Nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ nhược cơ cao hơn so với y văn và một số tác giả khác 30-50% có nhược cơ. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Ngoại Khoa 253 Nghiên cứu của Yeon Joo Jeong nhược cơ chiếm 20%(4,7,14). Đặc điểm hình ảnh của u tuyến ức trên CCCĐT Trong nhóm nghiên cứu, các u đều nằm trong trung thất trước và đa số u nằm ở giữa (45,2%) và bên trái (40,5%). Như vậy khác với nghiên cứu của Yeon Joo Jeong, u nằm bên trái chiếm (36/91, 40%), u nằm bên phải chiếm (41/91, 45%), u nằm giữa chiếm (12/91, 13%). (65). Vị trí u tuyến ức lành tính thường gặp ở giữa (53,6%) và bên trái (36,2%). U tuyến ức ác tính thường gặp ở bên trái. Điều này phù hợp với nghiên cứu của Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính có đặc điểm các u nằm ở trung thất trước với u nằm ở bên trái chiếm tỉ lệ cao nhất (12/27, 44%). Trong nghiên cứu kích thước của u gần tương ứng với các tác giả. Theo Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính có đường kính từ 1,8-12,6 cm (trung bình 6,4 cm). Nghiên cứu của Tomiyama, đường kính trung bình trục dài và trục ngắn của u tuyến ức loại C (thymic carcinoma) lớn hơn các loại khác 12). Phần lớn các trường hợp u có đường bờ nhẵn (72,6%). U ác tính có bờ không đều hoặc phân múi cao hơn u lành tính; u lành tính có bờ nhẵn cao hơn u ác tính. Theo Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính đường bờ phân múi chiếm 89%. Theo Tomiyama u tuyến ức xâm lấn có đường bờ phân múi là 59%, không đều là 22% so với u không xâm lấn là 35% và 6%. Nghiên cứu của Tomiyama tất cả thymoma loại A có đường bờ nhẵn, 75% thymoma loại C (thymic carcinoma) có đường bờ không đều. Một số báo cáo cho rằng u có bờ không đều gợi ý thymoma xâm lấn vỏ bao. Do đó về đường bờ của u lành và ác tính trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các tác giả trên(6,9,10,12). Tính không đồng nhất của u phù hợp với nghiêm cứu Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính đậm độ không đồng nhất chiếm tỉ lệ cao (15/27, 56%)(6). Tỉ lệ đóng vôi trong u trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn các tác giả, tuy nhiên, tỉ lệ đóng vôi trong u ác tính cao hơn lành tính là phù hợp với các tác giả. Theo Kyung-Jae Jung tỉ lệ đóng vôi chiếm 33% trong u tuyến ức không điển hình và 61% trong thymic carcinoma. Theo Tomiyama u tuyến ức xâm lấn tỉ lệ đóng vôi là 54% cao hơn u không xâm lấn là 26%. Sone cũng tìm thấy đóng vôi chiếm tỉ lệ cao ở u tuyến ức xâm lấn. Theo Do, tỉ lệ đóng vôi chiếm 10% trong ung thư biểu mô tuyến ức và 17% trong u tuyến ức xâm lấn(5,6,13). Tỉ lệ hoại tử trong u phù hợp với Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính có tỉ lệ hoại tử tương đối cao (13/27, 48%) và Tomiyama u tuyến ức xâm lấn có tỉ lệ hoại tử là 60% cao hơn u không xâm lấn là 22%(6,13). Tính bắt quang của u đa số không đồng nhất, u ác tính cao hơn lành tính, phù hợp Tomiyama, bắt quang đồng nhất chiếm 41% u tuyến ức xâm lấn và 65% u tuyến ức không xâm lấn. Tomiyama cũng cho thấy tăng quang không đồng nhất thường gặp ở u tuyến ức loại B3 và loại C (thymic carcinoma)(12,13). Trong nghiên cứu thường gặp tràn dịch màng phổi (19%). Tràn dịch màng phổi gặp trong u tuyến ức ác tính cao hơn u lành tính, phù hợp với Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính tràn dịch màng phổi có (10/27, 37%)(6). Trong nghiên cứu tràn dịch màng tim chiếm tỉ lệ thấp hơn các tác giả. Theo Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính có tràn dịch màng tim chiếm 22% với u tuyến ức không điển hình, 28% với thymic carcinoma. Nghiên cứu của Yeon Joo Jeong, tràn dịch màng phổi và tràn dịch màng tim không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa các nhóm theo phân loại mô học của WHO(6), (14). Trong nghiên cứu, dấu hiệu xoá đường mỡ trung thất chiếm tỉ lệ cao 23,8% trong các dấu hiệu xâm lấn. Tỉ lệ các tính chất xâm lấn của u ác tính cao hơn so với u lành tính. Chúng tôi nhận thấy dấu hiệu xâm lấn như xoá đường mỡ trung thất xuất hiện trong 2 nhóm lành và ác tính, với nhóm ác tính chiếm tỉ lệ cao hơn (80% so với Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Chuyên Đề Ngoại Khoa 254 11,6%). Nghiên cứu của Yeon Joo Jeong xoá đường mỡ trung thất thường gặp ở ung thư biểu mô tuyến ức (33%), xâm lấn mạch máu lớn ở ung thư biểu mô tuyến ức chiếm 13%. Theo Kyung-Jae Jung nghiên cứu 27 trường hợp u biểu mô tuyến ức ác tính có xoá đường mỡ trung thất chiếm 22% đối với u tuyến ức không điển hình và 33% đối với ung thư biểu mô tuyến ức. Như vậy nhóm nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ xóa đường mỡ trung thất cao hơn các tác giả. Theo Do YS, hạch trung thất chiếm 8% đối với u tuyến ức xâm lấn và 40% đối với ung thư tuyến ức, di căn chiếm 40% đối với ung thư biểu mô tuyến ức, không có trường hợp nào đối với u tuyến ức không xâm lấn. Nghiên cứu của Tomiyama hạch trung thất chiếm 43% đối với u tuyến ức loại C, 7% loại AB, không có đối với các loại khác. Như vậy tỉ lệ di căn của u ác tính cao hơn so với nhóm nghiên cứu của chúng tôi(5,6,12). Theo Tomiyama nếu u tuyến ức có đường bờ phân múi hoặc không đều, vùng hoại tử, đóng vôi gợi ý u xâm lấn Nghiên cứu của Yeon Joo Jeong u có đường bờ phân múi hoặc không đều, hình dạng bầu dục, xoá đường mỡ trung thất hoặc xâm lấn mạch máu lớn hoặc gieo rắc màng phổi có tỉ lệ tái phát và di căn cao. Theo Tomiyama, u có đường bờ nhẵn, hình tròn phần lớn gợi ý u tuyến ức loại A, đường bờ không đều và hạch trung thất phần lớn gợi ý u loại C, đóng vôi trong u gợi ý u loại B1,B2,B3. Kết hợp giữa tăng quang đồng nhất và độ tăng quang cao gợi ý u loại A và AB. Vì vậy các dấu hiệu trên phù hợp với nghiên cứu của các tác giả về một số đặc tính gợi ý lành tính như bờ nhẵn, hình tròn, đồng nhất, bắt quang đồng nhất và đặc tính gợi ý ác tính như bờ phân múi hoặc không đều, hình bầu dục, không đồng nhất, hoại tử, đóng vôi, có các dấu hiệu xâm lấn như xoá đường mỡ trung thất, xâm lấn mạch máu lớn, hạch trung thất, di căn(12,14). KẾT LUẬN U tuyến ức thường gặp nhất là thymoma. Tỉ lệ ác tính chiếm 17,9%. Đa số các u nằm ở giữa và bên trái trung thất trước, có hình dạng tròn và bầu dục, bờ nhẵn, không đồng nhất, 19% có hoại tử trong u, 14,3% đóng vôi trong u, đồng đậm độ và tăng quang cao hơn so với cơ thành ngực, tràn dịch màng phổi chiếm 19%. Dấu hiệu xâm lấn hay gặp là xoá đường mỡ trung thất. U lành tính thường có kích thước nhỏ, bờ nhẵn, đậm độ đồng nhất, bắt quang đồng nhất. U ác tính thường có kích thước ớn, bờ không đều hoặc phân múi, đậm độ không đồng nhất, bắt quang không đồng nhất, đóng vôi, hoại tử trong u, tràn dịch màng phổi, màng tim, có các dấu hiệu xâm lấn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Anastasiadis K, Ratnatunga C (2007), The Thymus Gland Diagnosis and Surgical Management, Springer Berlin Heidelberg, pp. 5-62. 2. de Christenson RML, Galobardes J, Moran CA (1992), " Thymoma: radiologic-pathologic correlation", RadioGraphics, pp.151 -168. 3. Do YS, Im JG, et al (1995), "CT findings in malignant tumors of thymic epithelium", J Comput Assist Tomogr, pp.192 -197. 4. Jung KJ, Lee KS, Han J, Kim J, Kim TS, Kim EA (2001) "Malignant thymic epithelial tumors: CT-pathologic correlation", AJR Am J Roentgenol, pp.433-439. 5. Nguyễn Công Minh. (2007). "Phẫu thuật NSLN cắt tuyến hung trong điều trị bệnh nhược cơ tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 2 năm 2004 – 2005". Y học thành phố Hồ Chí Minh. Phụ bản số 1, tập 11, tr.320-326. 6. Phạm Ngọc Hoa, Lê Văn Phước (2004), Hình ảnh CT ngực, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr. 18-67. 7. Restrepo CS. (2005), "Imaging Findings of Expansile Lesions of the Thymus", Curr Probl Diagn Radiol, pp. 22-34. 8. Srirajaskanthana R, Toubanakisa C, Dusmetb M, Caplina ME. (2008). "A review of thymic tumours". Lung Cancer, pp.18–31. 9. Strollo DC, Rosado-de-Christenson ML (1999), "Tumors of the thymus", J Thorac Imaging, pp.152 -171. 10. Suster S, Rosai J (1991), "Thymic carcinoma: a clinicopathologic study of 60 cases", Cancer, pp.1025 -1032. 11. Tomiyama N, Johkoh T, Mihara N, et al (2002), "Using the World Health Organization classification of thymic epithelial neoplasms to describe CT findings", AJR Am J Roentgenol, pp.881-886. 12. Tomiyama N, Mller NL, Ellis SJ, Cleverley JR, et al (2001), "Invasive and noninvasive thymoma: distinctive CT features", J Comput Assist Tomogr, pp.388-393. 13. Yeon Joo Jeong (2004), "Does CT of Thymic Epithelial Tumors Enable Us to Differentiate Histologic Subtypes and Predict Prognosis", AJR, pp. 283-289. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Ngoại Khoa 255