Đề tài Trị số điện DI lipoprotein huyết tương

Ảnh hưởng của rối loạn lipid, lipoprotein (LP) lên bệnh lý tim mạch đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, việc tăng các lipid, lipoprotein gây xơ vữa (atherogen) và/ hoặc giảm các lipid, lipoprotein chống xơ vữa (anti-atherogen) làm gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch (Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.). Để việc điều trị có hiệu quả thì các rối loạn lipid, lipoprotein phải được xác định và phân loại, điều này đòi hỏi phải có trị số bình thường của lipid, lipoprotein. Trị số lipid của người Việt Nam bình thường đã được nghiên cứu (Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.) , nhưng điều này chưa đủ để xác định và phân loại rối loạn lipid, lipoprotein một cách đầy đủ. Hệ thống phân loại rối loạn lipid, lipoprotein được Tổ Chức Y Tế Thế Giới (World Health Organization: WHO) công nhận từ năm 1972 là bảng phân loại rối loạn lipid, lipoprotein của Frederickson (Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.) dựa trên kết quả điện di lipoprotein hoặc siêu li tâm. Ngoài ra trị số lipid, lipoprotein thay đổi theo tuổi, giới, dân tộc Do đó rất cần thiết có trị số lipoprotein ở người Việt Nam bình thường. Điện di lipoprotein huyết tương là kỹ thuật đơn giản, kết quả nhanh, giá thành rẻ, phương tiện có sẵn, và trị số điện di lipoprotein ở Miền Nam Việt Nam chưa được công bố do đó chúng tôi tiến hành xác định trị số của các thành phần lipoprotein huyết tương của người Việt Nam bình thường.

pdf14 trang | Chia sẻ: oanhnt | Lượt xem: 1614 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Trị số điện DI lipoprotein huyết tương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRỊ SỐ ĐIỆN DI LIPOPROTEIN HUYẾT TƯƠNG TÓM TẮT Mục tiêu: Xây dựng trị số bình thường của các thành phần phần trăm lipoprotein huyết tương bằng điện di trên cellulose acetate nhằm làm cơ sở cho việc phân loại rối loạn lipid, lipoprotein một cách đầy đủ theo Frederickson. Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả cắt ngang trên 77 người bình thường Việt Nam không có rối loạn lipid, 43 nam và 24 nữ, tuổi từ 23 đến 68. Khảo sát từ tháng 08/20005 – 10/2006 tại bệnh viện Chợ Rẫy, TpHCM. Kết quả: Các thành phần phần trăm lipoprotein tuân theo quy luật phân phối chuẩn. Thành phần Alpha-LP 32,8  7,7%; prebeta-LP: 22,6  8,1% và beta-LP: 44,2  7,0%. Không có sự khác biệt thành phần phần trăm lipoprotein theo tuổi và giới. Kết luận: Alpha-LP 32,8  7,7%; prebeta-LP: 22,6  8,1% và beta-LP: 44,2  7,0%. Thành phần alpha-LP không khác biệt so với người Châu Âu, thành phần prebeta-LP cao hơn và beta-LP thấp hơn so với người Châu Âu. Summary NORMAL VALUES OF PLASMA LIPOPROTEINS BY ELECTROPHORESIS ON CELLULOSE ACETATE IN HEALTHY VIETNAMESES Phan Thi Danh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 227 - 231 Object: We conducted a study to establish normal lipoprotein values in healthy VietNamese to generate a reference standard set for identifying and fully classifying dyslipidemia and dyslipoprotein by Fredrickson Method: Descriptive - cross sectional – prospective study was conducted on 77 Vietnamese healthy volunteers (34 males and 43 females), aged from 23 to 68. Results: Percentages of lipoproteins by Electrophoresis have a normal distribution, alpha-LP 32.8  7.7%; prebeta-LP: 22.6  8.1% and beta-LP: 44.2  7.0%. There was insignificant difference about percentages of lipopriteins between groups of age and gender. Conclusion: Alpha-LP 32.8  7.7%; prebeta-LP: 22.6  8.1 % and beta-LP: 44.2  7.0%. Where, percentage of alpha-LP was insignificant difference between VietNamese and the European, while percentages of prebeta-LP was higher and beta- LP was lower than the European. ĐẶT VẤN ĐỀ Ảnh hưởng của rối loạn lipid, lipoprotein (LP) lên bệnh lý tim mạch đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, việc tăng các lipid, lipoprotein gây xơ vữa (atherogen) và/ hoặc giảm các lipid, lipoprotein chống xơ vữa (anti-atherogen) làm gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch (Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.). Để việc điều trị có hiệu quả thì các rối loạn lipid, lipoprotein phải được xác định và phân loại, điều này đòi hỏi phải có trị số bình thường của lipid, lipoprotein. Trị số lipid của người Việt Nam bình thường đã được nghiên cứu(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.), nhưng điều này chưa đủ để xác định và phân loại rối loạn lipid, lipoprotein một cách đầy đủ. Hệ thống phân loại rối loạn lipid, lipoprotein được Tổ Chức Y Tế Thế Giới (World Health Organization: WHO) công nhận từ năm 1972 là bảng phân loại rối loạn lipid, lipoprotein của Frederickson(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.) dựa trên kết quả điện di lipoprotein hoặc siêu li tâm. Ngoài ra trị số lipid, lipoprotein thay đổi theo tuổi, giới, dân tộc… Do đó rất cần thiết có trị số lipoprotein ở người Việt Nam bình thường. Điện di lipoprotein huyết tương là kỹ thuật đơn giản, kết quả nhanh, giá thành rẻ, phương tiện có sẵn, và trị số điện di lipoprotein ở Miền Nam Việt Nam chưa được công bố do đó chúng tôi tiến hành xác định trị số của các thành phần lipoprotein huyết tương của người Việt Nam bình thường. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Là những người bình thường tham gia khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện Đại Học Y Dược (cơ sở 4) hoặc bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 8/ 2005 đến tháng 10/ 2006. Tiêu chuẩn chọn bệnh Tất cả những người bình thường, khám lâm sàng và kết quả cận lâm sàng không phát hiện bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid, lipoprotein như đái tháo đường, bệnh lý tuyến giáp (cường giáp hoặc nhược giáp), bệnh lý gan (xơ gan, suy chức năng gan …), bệnh lý thận (hội chứng thận hư, suy thận mãn,…). Các đối tượng này phải không có rối loạn lipid huyết. Tiêu chuẩn loại trừ Đang sử dụng thuốc ngừa thai, corticoid Lấy mẫu: Người tham gia nghiên cứu được hướng dẫn nhịn đói qua đêm (> 12 giờ không ăn), đến bệnh viện sau khi nghỉ ngơi và được hướng dẫn điền các thông tin vào bản khai thác bệnh sử, đo huyết áp, chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng hông, lấy mẫu máu và khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khác (X-quang tim phổi, siêu âm,…). Từ đó tính ra - Chỉ số khối cơ thể BMI (body mass index) BMI = (cân nặng (Kg))/ (chiều cao(m))2 BMI được phân loại theo tiêu chuẩn của WHO (1995) - Tỷ số vòng eo/ vòng hông WHR (waist hip ratio) Béo bụng : nam có WHR > 0,9; nữ có WHR > 0,8 - Mẫu máu được tiến hành thử các xét nghiệm Các xét nghiệm thường quy như chức năng gan, chức năng thận, các thành phần lipid máu như triglycerid (TG), cholesterol toàn phần (CT) và HDL-C. Điện di lipoprotein trên máy Genio (seri: SRE 187) sản xuất năm 2004 với thuốc thử của hãng InterLab (Ý). Nơi thực hiện: Khoa Sinh Hóa Bệnh Viện Chợ Rẫy Phương pháp nghiên cứu Tiền cứu, quan sát - mô tả, cắt ngang Phân tích kết quả Phần mềm thống kê SPSS for Window 13.0. KẾT QUẢ Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Nam (n = 34) Nữ (n = 43) n = 77 20 – 39 tuổi (n = 19) ≥ 40 tuổi (n = 15) 20 – 39 tuổi (n = 21) ≥ 40 tuổi (n = 22) BMI 21,47 (1,9) 21,61(1,4) 22,83 (2,4) 22,83 (2,9) WHR 0.82 0,87 0,81 0,81 (0,05) (0,03) (0,04) (0,04) TG 113,8 (29,8) 89,6 (30,1) 98,5 (34,9) 103,3 (31,1) CT 184,2 (16) 184,4 (19,3) 173,7 (18,1) 185,3 (14,9) HDL- c 49,9 (10) 53,1 (7,6) 51,3 (9,2) 52,3 (7,4) Số liệu trình bày ( SD), kết quả so sánh trung bình các thông số giữa các nhóm theo tuổi và giới cho thấy khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05). Sự phân bố đối tượng theo tuổi và giới Phân bố tần xuất các thành phần lipoprotein Nhận xét: Các thành phần lipoprotein tuân theo quy luật phân phối chuẩn Thành phần alpha-lipoprotein Alpha-LP (%) 20 – 39 tuổi  40 tuổi P Nam 31,2  8,2 32,2  7 0,689 (n = 19) ( n = 15) Nữ 34  8 (n = 21) 33,4  7,7 (n = 22) 0,783 P 0,271 0,651 Số liệu trình bày (SD), kết quả so sánh trung bình thành phần giữa các nhóm theo tuổi và giới cho thấy khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05). Thành phần prebeta-lipoprotein Prebeta-LP (%) 20 – 39 tuổi  40 tuổi P Nam 25,4  8,3 (n = 19) 20,5  8,5 ( n = 15) 0,095 Nữ 22,4  7,4 (n = 21) 22  8,1 (n = 22) 0,872 P 0,228 0,580 Số liệu trình bày ( SD), kết quả so sánh trung bình thành phần giữa các nhóm theo tuổi và giới cho thấy khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05). Thành phần beta-lipoprotein Beta-LP (%) 20 – 39 tuổi  40 tuổi P Nam 43,3  7,5 (n = 19) 46,4  7,9 ( n = 15) 0,250 Nữ 43,3  7,3 (n = 21) 44,4  5,7 (n = 22) 0,581 P 0,976 0,392 Số liệu trình bày (SD), kết quả so sánh trung bình thành phần giữa các nhóm theo tuổi và giới cho thấy khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05). Tương quan giửa các thành phần lipoprotein với các lipid Pearson Spearman Tương quan R P R P Alpha và HDL-C 0,338 0,003 0,352 0,002 Prebeta và TG 0,537 0,000 0,553 0,000 Beta và 0,285 0,012 0,264 0,020 Pearson Spearman Tương quan R P R P LDL-C Nhận xét: Alpha-LP tươmg quan thuận mức độ trung bình với HDL-C Prebeta-LP tương quan thuận mức độ khá với TG, tuy nhiên R2 = 0,29 cho thấy dùng đường hồi quy để ước tính là rất giới hạn (chỉ 29%). Các LP và các lipid khác không có tương quan hoặc tương quan chỉ ở mức độ yếu. BÀN LUẬN Điện di lipoprotein trên cellulose acetate phân tách LP thành các thành phần theo thứ tự từ cực dương sang cực âm là prealpha-LP, alpha-LP, prebeta-LP, beta-LP và chylomicron, trong máu nhịn đói qua đêm (> 12 giờ không ăn) thì thường chỉ có ba thành phần alpha-LP, prebeta-LP và beta-LP, tương ứng theo kỹ thuật phân tách bằng siêu li tâm là HDL (high density lipoprotein), VLDL (very low density lipoprotein) và LDL (low density lipoprotein). Hình ảnh kết quả điện di (+) (-) -> Hình ảnh điện di trên cellulose acetate Hình ảnh sau khi được phân tích với phần mềm chuyên dụng của Interlab (Ý) Các thành phần LP trên điện di không tách biệt nhau (như các thành phần protein) mà giửa chúng có dãy nối chủ yếu là giửa thành phần prebeta-LP với beta-LP, điều này cho thấy sự giống nhau ở một mức độ nhất định về thành phần cấu tạo và chuyển hóa LP (lipoprotein gồm các thành phần lipid cơ bản giống nhau, nhưng khác nhau về tỷ lệ phần trăm. LDL (tương ứng beta lipoprotein) và IDL được hình thành từ VLDL (tương ứng prebeta lipoprotein) sau khi bị thủy phân bớt TG và mất dần một số apoprotein. HDL giúp vận chuyển ngược cholesterol từ mô ngoại biên về gan do đó được xem là lipoprotein chống xơ vữa (anti-atherogenic particle). Nghiên cứu Framingham (1988) theo dõi trong 4 năm nhận thấy rằng người có nồng độ HDL-C (high density lipoprotein cholesterol) càng thấp có nguy cơ tim mạch càng cao. Trong khi đó VLDL và LDL là lipoprotein vận chuyển các lipid từ ruột về gan và đến các mô do đó được xem là lipoprotein gây xơ vữa, LDL có kích thước nhỏ hơn nên dễ dàng xâm nhập thành mạch và khả năng gây xơ vữa cao hơn VLDL. Không giống như các thành phần lipid, các thành phần lipoprotein phân tác h bằng điện di không khác biệt theo tuổi và giới(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.), điều này thể hiện qua mối tương quan chỉ ở mức độ yếu và trung bình giửa các thành phần lipoprotein với các thành phần lipid (trừ tương quan giửa prebeta lipoprotein với TG ở mức độ khá). Tuy nhiên do cở mẫu mỗi nhóm còn ít nên cần thiết phải có một nghiên cứu với quy mô lớn hơn để khảo sát vấn đề này. Khảo sát hồi quy đa biến trong việc ước tính các thành phần lipoprotein dựa trên TG và CT cho thấy thành phần prebeta-LP có tương quan thuận với hai thành phần trên với R2 = 34,4% cao hơn khá nhiều so với chỉ một mình TG (R2 = 29%). Mặt khác TG đóng góp nhiều hơn CT trong việc ước tính prebeta-LP, điều này phù hợp với thành phần cấu tạo của prebeta-LP (hạt VLDL có thành phần TG chiếm hơn 50%). So sánh với trị số của người Châu Âu (theo Ulukaya E, Turkey) alpha (%) prebeta (%) beta (%) Người Châu Âu 34 16,5 50,5 Nghiên cứu này 32,8 22,6 44,2 P 0,168 0,000 0,000 Thành phần alpha – Lp ở người Vi ệt Nam không khác biệt so với người Châu Âu, thành phần prebeta-LP cao hơn và beta-LP thấp hơn có ý nghĩa thống kê (P < 0,001) so với người Châu Âu. Sự khác biệt về các thành phần lipid, lipoprotein (lipid chủ yếu là khác biệt ở thành phần TG) ở người Việt Nam so với người Châu Âu được cho là do chế độ ăn nhiều glucid ở người Việt Nam(2). KẾT LUẬN - Các thành phần LP tuân theo qui luật phân phối chuẩn - Trung bình các thành phần LP phân tách bằng điện di bằng cellulose acetate trên 77 người Việt Nam bình thường không có rối loạn lipid tuổi từ 23 đến 68 là: Alpha-LP: 32,8  7,7%; prebeta-LP: 22,6  8,1% và beta-LP: 44,2  7,0%. - Các thành phần LP không khác biệt theo tuổi và giới - Prebeta-LP tương quan thuận mức độ khá với TG - Người Việt Nam có trị số prebeta-LP cao hơn và beta-Lp thấp hơn so với trị số đối chiếu người Châu Âu
Tài liệu liên quan