So sánh hai loại hình lớp dưỡng sinh

Mở đầu: Trong quá trình phổ biến PPDS Nguyễn Văn Hưởng vào cộng đồng hiện nay có 2 hình thức: Loại hình thứ nhất là lớp dưỡng sinh mỗi tuần tập ba đến sáu buổi. Loại hình thứ hai là lớp dưỡng sinh mỗi tuần tập một buổi chiều thứ bảy (những buổi kia tập tại nhà).Hai loại hình này tác động đến sức khỏe người tập có khác nhau không? Mục tiêu: Ghi nhận hai loại hình lớp dưỡng sinh có ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe người tập không? Mục tiêu cụ thể: So sánh tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá (Self - rated - Heath) giữa hai lớp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loại hình 1(nhóm 1): 42 học viên; Loại hình 2 (nhóm 2): 40 học viên.Tuổi trung bình 55. Nữ 76%, nam 24%; đã tham gia tập dưỡng sinh ít nhất 8 tuần. Nghiên cứu quan sát mô tả phân tích, thời gian từ tháng 5/ 2011 đến tháng 4/ 2012. Phương tiện đánh giá: Phiếu phỏng vấn, Huyết áp kế, đồng hồ đếm giây, cân sức khỏe, sức khỏe tự đánh giá(Self Rated Health) Kết quả:Tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá mức độ tốt và rất tốt ở nhóm 1 là 64,2%, nhóm 2 là 62,5%; các tỷ lệ này khác nhau không có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Hai loại hình lớp dưỡng sinh đều cải thiện sức khỏe tự đánh giá của học viên .

pdf5 trang | Chia sẻ: thuyduongbt11 | Ngày: 13/06/2022 | Lượt xem: 181 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu So sánh hai loại hình lớp dưỡng sinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nội Khoa 141 SO SÁNH HAI LOẠI HÌNH LỚP DƯỠNG SINH Phạm Huy Hùng TÓM TẮT Mở đầu: Trong quá trình phổ biến PPDS Nguyễn Văn Hưởng vào cộng đồng hiện nay có 2 hình thức: Loại hình thứ nhất là lớp dưỡng sinh mỗi tuần tập ba đến sáu buổi. Loại hình thứ hai là lớp dưỡng sinh mỗi tuần tập một buổi chiều thứ bảy (những buổi kia tập tại nhà).Hai loại hình này tác động đến sức khỏe người tập có khác nhau không? Mục tiêu: Ghi nhận hai loại hình lớp dưỡng sinh có ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe người tập không? Mục tiêu cụ thể: So sánh tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá (Self - rated - Heath) giữa hai lớp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loại hình 1(nhóm 1): 42 học viên; Loại hình 2 (nhóm 2): 40 học viên.Tuổi trung bình 55. Nữ 76%, nam 24%; đã tham gia tập dưỡng sinh ít nhất 8 tuần. Nghiên cứu quan sát mô tả phân tích, thời gian từ tháng 5/ 2011 đến tháng 4/ 2012. Phương tiện đánh giá: Phiếu phỏng vấn, Huyết áp kế, đồng hồ đếm giây, cân sức khỏe, sức khỏe tự đánh giá(Self Rated Health) Kết quả:Tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá mức độ tốt và rất tốt ở nhóm 1 là 64,2%, nhóm 2 là 62,5%; các tỷ lệ này khác nhau không có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Hai loại hình lớp dưỡng sinh đều cải thiện sức khỏe tự đánh giá của học viên . Từ khóa: phương pháp dưỡng sinh (Yang-Sheng), loại hình lớp dưỡng sinh, sức khỏe tự đánh giá. ABSTRACT COMPARING TWo DUONG SINH CLASS TYPES Pham Huy Hung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 141 - 145 Introduction: When spreading the Nurturing Life Method (Duong sinh) of Nguyễn văn Hưởng to the community,there are two class types; The first of 3 -6 training times a week, the second of 1 training times (the Saturday) a week (the other day training at homes). Do two class types influence differently to the practitioner health? Objective: Recording the different influence of two Nurturing Life class types on practitioner health. Specific objectives: Comparing the rate of self rated heath. Subjects and Methods: The fisrt group: 42practitioners; The second: 40; Female 76%, Male 24%; average age 55; praticing at least 8 weeks. Observatived descriptive studies, the period from Mayr 2011 to April 2012. Means of assessment Questionnaires, blood pressure gauge, counts seconds clock, balance, Self Rated Health. Results: The rates of self rated health at good and very good level: the fisrt goups: 64.2%; the second: 62.5% (the difference is not statistically significant). Conclusion: recording: both two class types improve the self rated health . Keywords: Nurturing Health Method, Duong sinh class types, Self Rated health. ĐẶT VẤN ĐỀ Kết quả của một cuộc thăm dò quốc gia Hoa kỳ năm 2007 cho thấy Y học thay thế và bổ sung (Complementary and Alternative Medecine, CAM) tăng cường sức khỏe tự đánh giá (Self Rated Health); Dân chúng Hoa kỳ sử dụng CAM  Khoa Y học cổ truyền – Đại Học Y Dược Tp. HCM Tác giả liên lạc: PGS TS Phạm Huy Hùng ĐT: 0123 623 6930 Email: phamhuyhung100@gmail.com Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015 Chuyên Đề Nội Khoa 142 trong chăm sóc sức khỏe của mình trong 5 năm (từ 2002 – 2007) tăng từ 1/3 lên 4/10; những phương pháp dùng nhiều nhất là các sản phẩm tự nhiên, (17,7%); Bài tập hít thở sâu (Deep breathing exercises, (12,7%); Thiền (Meditation (9,4%); Massage (8,3%); Yoga (6,1%) (10). Ở Việt nam phương pháp dưỡng sinh đã phổ biến từ những năm 1970; đến nay trong quá trình triển khai đến cộng đồng có 2 loại hình lớp: Loại hình thứ nhất là lớp dưỡng sinh mỗi tuần tập ba đến sáu buổi. Loại hình thứ hai là lớp dưỡng sinh mỗi tuần tập một buổi (chiều thứ bảy), những buổi kia tự tập tại nhà. Hai loại hình này tác động đến sức khỏe người dân có khác nhau không?.(2,4,9) Mục tiêu đề tài So sánh tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá giữa hai lớp. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu Mô tả cắt ngang phân tích. Cỡ mẫu: mỗi nhóm 30 người Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu Các học viên ở các câu lạc bộ dưỡng sinh tập theo phương pháp Nguyễn văn Hưởng. Tuổi từ 25-75, nam hoặc nữ; Thời gian theo lớp dưỡng sinh: từ 8 tuần-1 năm. Tiêu chuẩn loại trừ Bệnh tâm thần, bệnh cấp tính, bệnh cấp cứu, ngoại khoa, suy tim; Học viên chưa đủ 8 tuần (2 tháng) Phương pháp tập luyện Các động tác Dưỡng sinh(3,4,6,9) Tập trong tư thế nằm Thư giãn; 2.Thở 4 thời có kê mông; 3. Ưỡn cổ; 4. Ưỡn mông; 5. Bắc cầu; 6. Tam giác; 7. Cái cày; 8. Trồng chuối; 9. Vặn cột sống; 10. Chiếc tàu; 11. 11. Rắn hổ mang; 12. Sư tử; 13. Chào mặt trời; 14. Chổng mông thở; Tập trong tư thế ngồi hoa sen 15. Ngồi hoa sen; 16. Xoa đầu mặt; 17. Xoa hai loa tai; 18. Áp tai vào màng nhĩ; 19. Đánh trống trời; 20. Xoa mắt; 21. Xoa mũi; 22. Xoa miệng; 23. Xoa cổ; 24. Đảo lưỡi đảo mắt; 25. Xúc miệng đánh răng; 26. Tróc lưỡi; 27. Xem xa xem gần; 28. Để tay sau gáy; 29. Co tay rút ra phía sau; 30. Để tay giữa lưng; 31. Bắt chéo tay sau lưng; 32.Chống tay ra phía sau; 33. Đầu sát giường; 34. Chồm ra phía trước; 35. Ngồi ếch Xoa thân và chi 36. Xoa vai tới ngực; 37. Xoa tam tiêu; 38. Xoa vùng dưới xương bả; 39. Xoa chi trên; 40. Xoa chi dưới; Tập trong tư thế ngồi tháo hoa sen 41. Cúp lưng; 42. Rút lưng; 43. Hôn đầu gối; 44. Chân để lên đầu; 45. Ngồi chống tay phía sau; 46. Ngồi cúi đầu ra trước; 47. Qùy gối thẳng; 48. Ngồi thăng bằng trên gót; 49. Đi bằng mông; 50. Ngồi viên đe; 51. Cá nằm phơi bụng; 52. Nằm ngửa khoanh tay ngồi dậy. Tập trong tư thế đứng: 53. Dang chân ra xa nghiêng mình; 54. Xuống tấn lắc thân; 55. Xoa đáy chậu; 56. Xoay hông; 57. Sờ đất vươn lên; 58. Xuống nái nửa vời; 59. Cầm tạ; 60. Cây gậy Tổ chức tập tại mỗi lớp Lớp 1: Mỗi tuần 3-6 buổi sáng từ 8g – 10g thứ Hai đến thứ sáu, tại phòng tập, những ngày khác tập ở nhà. (Viện YHDT TP HCM) Lớp 2: Mỗi tuần tập một buổi chiều thứ Bảy từ 14g30 – 16g30 tại phòng tập, những ngày khác tập ở nhà. (cơ sở 3, Bệnh viện ĐHTY TP HCM) Chỉ tiêu theo dõi: sinh hiệu, sức khỏe tự đánh giá, sức khỏe tự so với 1 năm trước đây, sức khỏe tự so với trang lứa, loại hình lớp nào phù hợp. Định nghĩa các biến số - SỨC KHỎE TỰ ĐÁNH GIÁ (Self - rated - Heath): có 5 mức độ : kém, trung bình, tốt, rất Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nội Khoa 143 tốt, xuất sắc; do cảm nhận chủ quan của học viên về sức khỏe của mình.(10) - SỨC KHỎE TỰ SO VỚI MỘT NĂM TRƯỚC ĐÂY: có 3 mức độ : kém hơn, bằng, tốt hơn; do cảm nhận chủ quan của học viên về sức khỏe của mình so với một năm trước đây.(10) - SỨC KHỎE TỰ SO VỚI TRANG LỨA: có 3 mức độ : kém hơn, bằng, tốt hơn; do cảm nhận chủ quan của học viên về sức khỏe của mình so với những người cùng trang lứa.(10) - Mức độ tập mỗi tuần: Tập ít: 1-2 ngày; Khá đều: 3-4 ngày; Đều: 5-6 ngày, Rất đều: 7 ngày / tuần Thuật toán thống kê a. So sánh sự biến đổi trước và sau liệu pháp: Dùng phép kiểm t cho so sánh từng cặp. b. So sánh hai phương pháp có trị số trung bình: Dùng phép kiểm t. c. So sánh hai tỉ lệ: dùng phép kiểm χ2(Chi bình phương). d. Khử nhiễu: để giảm sai số ngẫu nhiên và hệ thống: - chọn mẫu càng lớn càng tốt; tập huấn, giám sát các người hướng dẫn đúng phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng; Không đưa vào nghiên cứu những học viên ngòai tiêu chuẩn chọn (tập chưa đủ 8 tuần, bệnh ở giai đọan cấp tính ); thiết kế bộ câu hỏi đầy đủ; giải thích cho học viên để cung cấp thông tin trung thực; khử nhiễu bằng phân tích hệ số tương quan. Vấn đề y đức Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phỏng vấn và theo dõi sinh hiệu. Phương pháp dưỡng sinh gồm các động tác đã được chọn lọc, có tính chất vừa sức, nhẹ nhàng, phù hợp với người bệnh, người lớn tuổi, đã phổ biến trên 40 năm; trong quá trình tập luyện luôn có bác sĩ và huấn luyện viên hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ.Học viên đồng ý tham gia nghiên cứu phỏng vấn. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Tổng số người tập 82, trong đó: - Nhóm 1 : 42; - Nhóm 2 : 40; Giới: Nữ 76 %; Nam 24 %; Tuổi, trung bình: 55,1 + 2,8 (KTC 95%). Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Bảng 1: So sánh đối tượng giữa hai nhóm Đặc điểm đối tượng Nh 1 Nh 2 YNTK Giới Nam 7 13 χ 2 = 2,033 < χ 2 0,05 = 3,841 (p > 0,05) Không Nữ 35 27 Tuổi 57,0 52,5 [ t] = 1,889< 1,995 Không Lứa tuổi <55 14 19 χ 2 = 1,710 > χ 2 0,05 = 3,841 (p < 0,05) Không >55 28 21 So sánh sự thay đổi sinh hiệu giữa hai nhóm Bảng 2: So sánh sự thay đổi sinh hiệu giữa hai nhóm Độ sai biệt trước sau [t] = 1.995 YNTK Sinh hiệu Nhóm 1 Nhóm 2 Mạch -0,27 -0,32 0,091 Không Huyết áp tt -0,46 -1,07 0,496 Không Huyết áp ttr -1,17 -1,13 0,076 Không Hô hấp -0,17 0,2 1,530 Không So sánh tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá giữa 2 nhóm Bảng 3: So sánh tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá giữa 2 nhóm Nhóm 1 Nhóm 2 χ 2 = 2,973 < χ 2 0,05 = 5,991 (p > 0,05) Các tỷ số không khác nhau Kém 0 0 0,0% 0,0% Trung bình 15 15 35,7% 37,5% Tốt 24 25 57,1% 62,5% Rất tốt 3 0 7,1% 0,0% Tuyệt vời 0 0 0,0% 0,0% Cộng 42 100% 40 100% Nhận xét: tỷ lệ tự đánh giá sức khỏe hiện nay mức độ tốt và rất tốt ở nhóm 1 là 64%, nhóm 2 là 62%. So sánh giữa 2 nhóm các tỷ lệ này không khác nhau. So sánh sức khỏe tự so với một năm trước đây Tỷ lệ sức khỏe tự so với một năm trước đây mức độ tốt hơn ở nhóm 1 là 81%, nhóm 2 là 87,5%. So sánh hai tỷ lệ này không khác nhau (Bảng 4). Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015 Chuyên Đề Nội Khoa 144 Bảng 4: So sánh SK tự so với một năm trước đây Nhóm 1 Nhóm 2 χ 2 = 2,967 < χ 2 0,05 = 5,991 (p > 0,05) Các tỷ số không khác nhau Kém hơn 3 7,1% 0 0,0% Bằng 5 11,9% 5 12,5% Tốt hơn 34 81,0% 35 87,5% Cộng 42 100% 40 100% So sánh sức khỏe tự so với trang lứa Bảng 5: So sánh sức khỏe tự so với trang lứa Nhóm 1 Nhóm 2 χ 2 = 2,413 < χ 2 0,05 = 5,991 (p > 0,05) Các tỷ số không khác nhau Kém hơn 8 19% 3 7,5% Bằng 11 26% 13 32,5% Tốt hơn 23 55% 24 60,0% Cộng 42 100% 40 100% Nhận xét: Tỷ lệ sức khỏe tự so với trang lứa mức độ bằng và tốt hơn ở nhóm 1 là 82,6%, nhóm 2 là 93,0%. Hai tỷ lệ khác nhau không có ý nghĩa thống kê. So sánh mức độ tập đều trong tuần Bảng 6: So sánh mức độ tập đều trong tuần Mức độ tập trong tuần Nhóm 1 Nhóm 2 χ 2 = 8,455<χ 2 0,05 = 7,815 (p > 0,05) Các tỷ số khác nhau Tập ít (1-2 ngày) 1 2,4% 1 2,5% Tập vừa (3-4 ngày) 11 26,2% 23 57,5% Tập đều (5-6 ngày) 28 66,7% 15 37,5% Rất đều (7 ngày) 2 4,8% 1 2,5% Nhận xét: Tỷ lệ mức độ tập trong tuần giữa 2 nhóm khác nhau có ý nghĩa thống kê. Nhóm 1 tập đều và rất đều chiếm 71,5%, trong khi nhóm 2 là 40%. So sánh sự hài lòng về hình thức tổ chức lớp phù hợp Bảng 7: So sánh sự hài lòng về hình thức tổ chức lớp phù hợp Hình thức tổ chức lớp phù hợp Nhóm 1 Nhóm 2 χ 2 = 85, 083 < χ 2 0,05 = 5,991 (p > 0,05) Các tỷ số khác nhau Một tuần 1 lần 0 0% 39 97,5% Một tuần 3 lần 34 81% 1 2,5% Một tuần 6 lần 8 19% 0 0,0% Tỷ lệ hài lòng về hình thức lớp giữa 2 nhóm khác nhau; Nhóm 1 phù hợp với hình thức lớp một tuần 3 buổi (81%). Nhóm 2 phù hợp với lớp một tuần 1 buổi (97,5%). BÀN LUẬN Về đối tượng nghiên cứu Theo kết quả ở bảng 1 tổng số đối tượng chung hai nhóm là 82; giới nữ đông hơn với tỷ lệ 76% so với nam 24%. Phân bố tỷ lệ nam nữ giữa 2 nhóm là đồng nhất; tuổi trung bình giữa 2 nhóm khác nhau không có ý nghĩa thống kê. Khảo sát các lớp dưỡng sinh tại phường xã giới nữ cũng đông hơn giới nam. Có thể do ý thức tự chăm sóc sức khỏe của nữ giới đa số cao hơn nam giới; Gợi ý liên quan đến tuổi thọ của nữ cao hơn nam(5,8,11). Về sinh hiệu Theo kết quả bảng 2: sự thay đổi về mạch, Huyết áp tâm thu, Huyết áp tâm trương, tần số hô hấp sau 8 tuần tập không có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm. Các trị số sinh hiệu nằm trong giới hạn bình thường. Về sức khỏe tự đánh giá Kết quả ở bảng 3 cho thấy đa số học viên dưỡng sinh cảm thấy sức khỏe trung bình và tốt: tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá ở cả hai nhóm không khác nhau: không có mức độ kém 0%, mức độ trung bình từ 35,7% đến 37,5%, tốt và rất tốt từ 62,5% đến 64%. - Kết quả ở bảng 4 cho thấy đa số học viên dưỡng sinh cảm thấy sức khỏe cải thiện so với một năm trước đây; mức độ cải thiện ở cả hai nhóm không khác nhau: mức độ bằng với 1 năm trước đây từ 11,9% đến 12,5%, mức độ tốt hơn từ 81% đến 87,5%. trong khi mức độ kém từ 0% đến 7,1%. - Kết quả ở bảng 5 cho thấy khi so với đồng trang lứa đa số học viên dưỡng sinh cảm thấy sức khỏe bằng và tốt hơn; cảm thấy bằng trang lứa từ 26,2% đến 32,5%; tốt hơn từ 54,8% đến 60%; và cảm thấy kém hơn trang lứa từ 7% đến 19%. Tỷ lệ mức độ sức khỏe so với đồng trang lứa giữa 2 nhóm không khác nhau. Giải thích về cảm giác chủ quan thấy sức khỏe cải thiện so với bản thân, so với trang lứa: Trong suốt quá trình tập dưỡng sinh, bí quyết Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nội Khoa 145 của sự thành công là phép thở sâu, tác động mạnh đến hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, và hệ thần kinh(6,7,12). - Đối với hệ tuần hoàn, khi thở sâu áp suất ở trong lồng ngực trở nên âm hơn, do đó máu về tim, phổi dễ dàng hơn; Đồng thời do cơ hoành hạ thấp xuống làm áp suất trong ổ bụng tăng lên, thúc đẩy máu đi tới trong tĩnh mạch, nên tạo tác dụng xoa bóp nội tạng; làm quá trình trao đổi khí O2 và CO2 được nhiều hơn. Trong sách “Sinh lý học y khoa, 2003, trang 168”: khi hít vào khí nhiều nhất, áp suất ở phổi sẽ âm nhất, máu về phổi, tim nhiều nhất, như thế sự trao đổi khí tốt hơn, nhờ sự xứng hợp giữa thông khí và tưới máu phổi(1,3,9). - Khi người tập tập trung vào trung khu hô hấp thì các vùng khác của vỏ não sẽ bị ức chế (giúp thần kinh nghỉ ngơi)(7). Trong đề tài “Thăm dò tác dụng của bài tập 10 động tác dưỡng sinh đối với một số chỉ số tim mạch, độ dẻo cột sống.” của Phạm Huy Hùng và cộng sự (2004), kết qủa thăm dò bằng phiếu phỏng vấn trên 132 học viên dưỡng sinh cho thấy sau 3 tháng tập, các cảm giác chủ quan có cải thiện, như sức làm việc tăng (75,6%), thở cảm thấy khỏe hơn (92,7%), cảm giác ăn ngon miệng (90,2%) và ngủ thẳng giấc hơn (92,7%), đại tiện đều (87,1%)(12). Các động tác dưỡng sinh Có nhiều tác dụng, tập được nhiều phần của cơ thể: Bì phu (da, (tự xoa); Cơ nhục và cân (duy trì các tư thế và dao động); Cốt (các tư thế đứng, ngồi). Về hình thức tổ chức lớp phù hợp Theo bảng 8, nhóm 1 phù hợp với hình thức lớp một tuần 3 buổi (81%). Trong khi nhóm 2 phù hợp với hình thức lớp một tuần 1 buổi (97,5%). Như vậy 2 hình thức tổ chức lớp phù hợp với 2 đối tượng. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu quan sát mô tả cắt ngang trên 82 học viên dưỡng sinh tập từ 8 tuần trở lên Ghi nhận như sau: Hai loại hình lớp dưỡng sinh đều cải thiện sức khỏe tự đánh giá cho học viên sau tám tuần tập luyện.Tỷ lệ sức khỏe tự đánh giá hiện nay mức độ tốt và rất tốt ở nhóm 1 là 64,2%, nhóm 2 là 62,5%. So sánh giữa 2 nhóm các tỷ lệ này khác nhau không có ý nghĩa thống kê. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Do học viên có những buổi tự tập tại nhà, nên khó đảm bảo học viên có tuân thủ triệt để lịch tập cũng như kỹ thuật tập. KHUYẾN NGHỊ Học viên có thể tham gia lớp dưỡng sinh mỗi tuần 1 buổi, những buổi khác tự sắp xếp tập ở nhà tùy theo điều kiện thời gian, hoàn cảnh. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Môn Sinh lý Đại học Y Dược TP Hồ-Chí-Minh (2003), Sinh lý học y khoa, NXB Y học. 2. Bộ y tế, Y dịch, NXB Yhọc, Hà nội, 2003. 3. Bộ y tế (2003), Bách khoa thư bệnh học tập 2, NXB Y học. 4. Bùi Chí Hiếu (1993), Y học dân tộc Cửu Long, NXB Cửu Long, tr.97. 5. Đặng Văn Chung (1979), Sức khỏe và Bảo vệ sức khỏe, NXB Y học, tr.156. 6. Đỗ đình Hồ, Lê Phong (2002), Dưỡng sinh tâm thể liên hợp, NXB Y học TP HCM. 7. Hoàng Bảo Châu, Khí công, NXB y học, 2012. 8. Hoàng Tuấn (1983), Tuổi già và Thận, NXB Y học. 9. Nguyễn Văn Hưởng, Phương pháp Dưỡng sinh, NXB Y học, (tái bản lần 8), 1994. 10. Nguyễn T Long (2007), Y học Thay Thế và Bổ Sung tăng cường Sức khoẻ Tự Kiểm (CAM Use improved Self-Rated Health). 11. Nguyễn-Thiện-Thành (1980), Khái niệm cơ sở trong khoa học tuổi thọ, NXB Y học, tr 42. 12. Phạm-huy Hùng (2004), “Thăm dò tác dụng của bài tập 10 động tác dưỡng sinh đối với một số chỉ số tim mạch, độ dẻo cột sống.” Ngày nhận bài báo: 10/10/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 13/10/2014 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015
Tài liệu liên quan